Bai 1 Cong truong mo ra

0
30
Bạn đang xem: Bai 1 Cong truong mo ra Tại monrun.vn

Ngày đăng: 08/10/2021, 08:22

III.Chuẩn bị GV: Các tác phẩm vản nghị luận HS : tìm hiểu cách đọc 4 văn bản nghị luận IV.Phương pháp: -Đọc sáng tạo, đọc diễn cảm V.Các bước lên lớp 1.Ổn định tổ chức lớp học 2.Xác minh[r] (1)Ngày 11-8-2014 Tiết 1: Văn CỔNG TRƯỜNG MỞ RA -Lí LanI- Mục tiêu bài học -Thấy tình cảm sâu sắc người mẹ thể tình đặc biệt :đêm trước ngày khai trường vào lớp -Hiểu tình cảm cao quý ,ý thức trách nhiệm gia đình trẻ em – tương lai nhân loại -Hiểu giá trị hình thức biểu cảm đa phần văn nhật dụng II-Trọng tâm tri thức ,kĩ 1.Tri thức: – Cảm nhận và hiểu tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ cha mẹ cái Thấy ý nghĩa to lớn nhà trường đời người – Lời văn biểu tâm trạng người mẹ văn 2.Kĩ thuật: -Đọc –hiểu văn biểu cảm viết dòng nhật kí người mẹ -Phân tích số cụ thể tiêu trình diễn tả tâm trạng người mẹ đêm chuẩn bị cho ngày khai trường trước tiên -Liên hệ vận dụng viết bài văn biểu cảm III -Chuẩn bị -.Giaó viên : soạn giáo án,tài liệu liên quan -.Học sinh : Đọc bài và trả lời các thắc mắc sách giáo khoa IV-Tiến trình lên lớp 1.Ổn định lớp tổ chức: -Xác minh sĩ số,ổn định chỗ ngồi 2.Xác minh bài cũ: -Gv xác minh chuẩn bị sách học sinh Bài : Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu:Tạo tâm ,định hướng lưu ý cho học sinh -Phương pháp:Thuyết trình -Thời gian :1 phút “Cứ độ thu sang Hoa cúc lại nở vàng Em mặc quần áo Đi đón ngày khai trường” Ngày khai trường hàng năm đã trở thành ngày hội toàn dân Bởi ngày đó khởi đầu năm học với bao mong ước, bao điều mong đợi trước mắt các em Không khí ngày khai trường thật náo nức với tuổi thơ tất cả chúng ta Còn các bậc làm cha làm thì ? Họ có tâm trạng gì ngày ? “Bài Cổng trường mở ra” mà tất cả chúng ta học hôm giúp tất cả chúng ta hiểu điều đó Hoạt động Thầy và trò Tri thức (2) Hoạt động 2:Hd đọc –tìm hiểu chung -Mục tiêu:Nắm tác giả ,tác phẩm ,bố cục ,thể loại …của văn -Phương pháp:Đọc sáng tạo ,vấn đáp ,đàm thoại … -Thời gian :10 phút -G hd học sinh đọc :Giọng dịu dàng ,chậm rãi ,đôi thầm thì tình cảm -Gv đọc mẫu ,gọi H đọc ,G uốn nắn ,nhận xét -Gv hd H tìm hiểu số chú thích:2,4,7,10 (?) Trình bày hiểu biết em tác giả, tác phẩm (?) Em hãy nêu xuất xứ văn Cổng trường mở ra? (?)”Cổng trường mở” thuộc thể loại nào? Gv:Vb thuộc thể loại bút kí (?) VB đề cập đến vấn đề thân thiện, nhiều người quan tâm c/s người gọi là VB gì ? (?)Lớp em đã học văn nhật dụng ,em hãy nói lại vb nhật dụng là gì? Kể tên văn đã học ? -Gv giới thiệu nội dung văn nhật dụng là vấn đề :Quyền trẻ em ,nhà trường ,phụ nữ,văn hóa ,giáo dục (?)Phương thức diễn tả chính văn là gì? (?)Em có thể chia văn này thành phần ? Mỗi phần từ đâu đến đâu ? ý phần ? (?)Từ văn đã đọc ,em hãy tóm tắt đại ý bài? H:Tâm trạng người mẹ đêm không ngủ trước ngày khai trường vào lớp Hoạt động3:Hướng dẫn đọc –tìm hiểu cụ thể -Mục tiêu:Nắm giá trị nội dung ,liên hệ thực tiễn từ vấn đề đặt văn -Phương pháp:Giảng bình ,vấn đáp ,đàm thoại -Thời gian :20 phút -HS đọc đoạn I Đọc –tìm hiểu cụ thể 1.Tác giả,tác phẩm a.Taùc giaû : Lý Lan b-Tác phẩm -Xuất xứ:Trích từ báo “Yêu trẻ” số 166 Tp Hồ Chí Minh 1.9.2000 -Thể loại :Bút kí -Là văn nhật dụng -Phương thức diễn tả :Biểu cảm 3.Boá cuc: phần +Phần 1: Từ đầu -> bước vào Nỗi lòng mẹ đêm trước ngày khai trường +Phần 2:Sót lại : Cảm nghĩ mẹ vai trò giáo dục II-Đọc –Tìm hiểu cụ thể 1-Tâm trạng người mẹ đêm trước ngày khai trường vào lớp (3) (?) Đoạn văn em vừa đọc diễn tả điều gì ? (?)Theo dõi phần đầu văn bản, em thấy người mẹ nghĩ đến thời điểm nào ? (Đêm trước ngày vào lớp 1.) (?)Tâm trạng mẹ và thể qua cụ thể nào? -Gợi ý: Đêm trước ngày khai trường tâm trạng người mẹ và đứa có gì khác ? Điều đó biểu cụ thể nào bài ? Em có nhận xét gì tâm trạng mẹ ? (?) Để diễn tả tâm trạng mẹ con, tác giả đã sử dụng phương thức diễn tả nào ? (?) Theo em vì người mẹ lại trằn trọc không ngủ ? (?)Cụ thể nào chứng tỏ ngày khai trường năm xưa đã để lại ấn tượng sâu đậm tâm hồn người mẹ ? (Cứ nhắm mắt lại là dường vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng : ‘‘Hằng năm vào cuối thu Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn trên đường làng dài và hẹp ” ) (?) Trong đêm không ngủ, người mẹ đã làm gì cho ? (?) Qua việc làm đó em cảm nhận điều gì người mẹ ? (?) Trong đêm không ngủ người mẹ đã sống lại kỉ niệm quá khứ nào ? (?) Tìm chi tiết nói kỉ niệm quá khứ đó ? (?) Em có nhận xét gì cách dùng từ tác giả ? Tác dụng cách dùng từ đó ? (?) Những tình cảm quá khứ đã nói lên tình cảm sâu nặng nào lòng mẹ ? +Thảo luận : (?) Có phải người mẹ nói trực tiếp với không ? hay người mẹ tâm với ? ( Đang nói với chính mình ) – Cách viết này có tác dụng gì ? *Tâm trạng -Giấc ngủ đến dễ dàng -Háo hức -Trong lòng không có mối bận tâm =>Vô tư, thản * Tâm trạng mẹ : – Mẹ không ngủ – Hôm mẹ không tập trung vào việc gì – Mẹ lên giường trằn trọc – Mẹ tin đứa mẹ lớn ->Tự kết hợp với miêu tả để biểu cảm – làm rõ tâm trạng thao thức, hồi hộp, suy nghĩ triền miên người mẹ Những việc làm mẹ : – Đắp mền, buông mùng, ém chăn cẩn thận, lượm đồ chơi, nhìn ngủ,xem lại thứ đã chuẩn bị cho ->Yêu thương con, hết lòng vì * Kỉ niệm quá khứ : – Nhớ nôn nao, hồi hộp cùng bà ngoại tới trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng, cổng trường đóng lại -> Sử dụng loạt từ láy gợi cảm xúc vừa phức tạp, vừa vui sướng, vừa lo sợ => Là người mẹ biết yêu thương người thân, biết ơn trường học, tin tưởng tương lai -> Dùng ngôn ngữ độc thoại Làm bật tâm trạng, tình cảm và điều sâu thẳm khó nói (4) (?) Ngoài cảm xúc tâm trạng ấy, đêm không ngủ người mẹ còn nghĩ đến điều gì – Đến ngày khai trường nước Nhật (?) Nhật ngày khai trường đã coi nào ? (?) Từ đó người mẹ đã khẳng định vai trò nhà trường hệ trẻ nào ? (?) Câu văn nào bài nói lên tầm quan trọng nhà trường hệ trẻ ? H:‘‘Ai biết sai lầm giáo dục ảnh hưởng đến hệ mai sau và sai lầm li có thể đưa hệ chệch hàng dặm sau này.” ) (?) Câu văn này có ý nghĩa gì ? Vì ? H:Không phép sai lầm giáo dục Vì giáo dục định tương lai đất nước -H thảo luận: (?)Trong đoạn kết người mẹ đã nói với : ‘‘Đi con, hãy can đảm lên, giới này là con, bước qua cánh cổng trường là giới kì diệu mở ra.’’ Em hiểu giới kì diệu này là gì ? H : Tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lí, tình bạn, tình thầy trò (?) Câu nói này có ý nghĩa gì ? Hoạt động 4:Hd tổng kết -Mục tiêu:Nắm nét tổng quan nội dung ,văn nghệ văn -Phương pháp:Vấn đáp ,đàm thoại -Thời gian :5 phút (?)Văn Cổng trường mở diễn tả phương thức nào? Phương thức nào là chính ? – Sự phối hợp này có tác dụng gì ? – Văn nghệ mô tả diễn biến tâm trạng nhân vật có gì đáng lưu ý ?( Mô tả diễn biến tâm trạng nhân vật với nhiều hình thức khác : mô tả trực tiếp, mô tả qua so sánh, mô tả hồi ức, sử dụng từ ngữ độc thoại bộc lộ chất trữ tình) (?) Bài văn cho em hiểu thêm gì người lời trực tiếp 2-Cảm nghĩ mẹ vai trò nhà trường – Mẹ liên tưởng đến ngày khai trường Nhật Bản  Mọi người coi đó ngày hội, ngày trọng đại – Bước qua cánh cổng trường là giới kì diệu mở => Nhất định tầm trọng yếu Nhà trường: định tương lai hệ trẻ – Tin tưởng vào nghiệp giáo dục, khuyến khích, khích lệ đến trường học tập III.Tổng kết 1-Văn nghệ -Phối hợp hài hoà tự sự, mô tả và biểu cảm làm bật vẻ đẹp sáng, nhân từ tâm hồn người mẹ -Sử dụng từ ngữ biểu cảm 2-Nội dung -Tình cảm mẹ -Vai trò to lớn nhà trường (5) mẹ và nhà trường ? -Gv chốt-Hs đọc ghi nhớ Hoạt động 5:Hd luyện tập -Mục tiêu: Củng cố ,khắc sâu tri thức -Phương pháp:Vấn đáp ,đàm thoại -Thời gian :5phút -Gv hd H viết đoạn văn ngắn kể ngày khai trường trước tiên mình -Gv đọc cho H nghe đoạn văn mẫu sống người *Ghi nhớ :SGK /T9 IV-Luyện tập Cho đến bây đã là cô học trò lớp 6,tôi không thể quên cảm nhận lần trước tiên mặc áo sơ mi và váy xanh dự sự kiện khai giảng trước tiên Cái ngày trước tiên dường xảy hôm qua thôi Tối hôm trước tôi chẳng ngủ vì hồi hộp ,đã lần đêm tôi trở dậy xem trời sáng chưa…… 4-Củng cố -Gv nói lại nội dung bài học cho HS -H đọc phần xem thêm 5-Hướng dẫn học -Học bài ,làm bài tập còn sót lại -Sưu tầm và đọc số văn viết ngày khai trường -Chuẩn bị tiết sau :Văn “Mẹ tôi” Ngày 14-8-2014 Tiết 2:Văn MẸ TÔI (Trích “Những lòng cao cả”-Et-môn-đô A-mi-xi ) I-Mức độ cần đạt Qua thư người cha gửi cho đứa mắc lỗi với mẹ ,hiểu tình yêu thương ,kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng người II-Trọng tâm tri thức ,kĩ Tri thức: -Sơ giản Et- môn –đô A- mi –xi -Cách giáo dục vừa nghiêm khắc ,vừa tế nhị hợp lí và có tình người cha mắc lỗi -Văn nghệ biểu cảm trực tiếp qua hình thức thư 2.Kĩ thuật: -Đọc –hiểu văn viết hình thức thư -Phân tích số cụ thể liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả thư) và người mẹ nhắc đến thư III.Chuẩn bị – GV: Soạn giáo án, tài liệu liên quan – HS:Đọc bài và trả lời các thắc mắc sách giáo khoa IV.Tiến trình lên lớp 1-Ổn định tổ chức GV: Xác minh sĩ số,nhắc nhở HS trật tự HS: Trật tự và ổn định chỗ ngồi 2-Xác minh bài cũ (?) Bài học sâu sắc mà em rút từ văn “Cổng trường mở ra” là gì ? (6) – Yêu cầu: Trả lời phần ghi nhớ- SGK ( ) 3-Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng lưu ý ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp :Thuyết trình -Thời gian :1 phút Trong đời tất cả chúng ta, người mẹ có vị trí và ý nghĩa to lớn, thiêng liêng và cao Nhưng không phải nào ta ý thức hết điều đó Chỉ đến mắc sai lầm, ta nhận tất Văn “Mẹ tôi”sẽ cho ta bài học Hoạt động 2:Đọc –tìm hiểu chung -Mục tiêu:Nắm nét tổng quan tg, tp,thể loại ,bố cục -Phương pháp:Đọc sáng tạo ,vấn đáp ,đàm thoại -Thời gian :12 phút -G Hướng dẫn H đọc : Nhẹ nhõm, tha thiết, thể tâm tư tình cảm buồn khổ người cha trước sai lầm và trân trọng ông với vợ mình Khi đọc lời khuyên: Dứt khoát, mạnh mẽ thể thái độ nghiêm khắc -G đọc mẫu ,gọi H đọc tiếp,G nhận xét +GV gọi hs đọc chú thích (?) Em hãy giới thiệu vài nét tác giả? (?) Tác giả thường viết đề tài gì? I-Đọc- Tìm hiểu chung: 1-Tác giả, tác phẩm a-Tác giả: ( 1846- 1908 ) – Là nhà văn Ý – Thường viết đề tài thiếu nhi và nhà trường lòng nhân hậu b-Tác phẩm (?) Em hãy nêu xuất xứ văn Mẹ – Là văn nhật dụng viết người tôi? mẹ – In tập truyện : “Những lòng cao cả” (?) Văn thuộc thể loại nào ?Phương 2-Thể loại thức diễn tả nó? -Thư từ biểu cảm (?)Ta có thể chia văn làm phần? 3-Bố cục : phần Ý nghĩa phần? + Đoạn đầu : Lí bố viết thư (?)Văn là thư bố gửi cho +Sót lại : Nội dung thư lại lấy nhan đề là “Mẹ tôi”? H:Bà mẹ không xuất trực tiếp văn lại là tiêu điểm mà các nhân vật và cụ thể hướng tới (7) Hoạt động 3:Hd đọc –tìm hiểu cụ thể -Mục tiêu:Phân tích và hiểu nd,nt vb -Phương pháp:Giảng bình,vấn đáp ,đàm thoại -Thời gian :20 phút (?)Theo dõi phần đầu văn , em thấy En ri cô đã mắc lỗi gì? (?) Em có tư duy gì sai lầm En ri cô? (?) Tìm cụ thể nói thái độ người bố En ri cô? (?) Để diễn tả tâm trạng người bố, tác giả đã sử dụng phương thức diễn tả nào? Tác dụng các biện pháp văn nghệ đó? (?) Những cụ thể trên đã thể thái độ gì người bố? (?) Em có tán thành với người bố không? ( hs tự bộc lộ ) (?)Trong thư người bố đã gợi lại việc làm, tình cảm mẹ giành riêng cho En ri cô Em hãy tìm cụ thể, hình ảnh nói người mẹ? (?) Khi nói hình ảnh người mẹ tác giả đã sử dụng phương thức diễn tả nào? Phương thức đó có tác dụng gì? (?) Qua lời kể người cha, em cảm nhận điều gì người mẹ? (?) Người bố đã khuyên En ri cô gì? (?) Em có nhận xét gì cách sử dụng câu văn đoạn này? Tác dụng cách sử dụng đó? (?) Qua thư, em thấy bố En ri cô là người nào? II-Đọc –tìm hiểu cụ thể Sai lầm En ri cô – Vô lễ với mẹ trước mặt giáo viên => Đây là việc làm sai trái, xúc phạm tới mẹ Thái độ bố – Sự hỗn láo nhát dao đâm vào tim bố vậy! – Bố không nén tức giận – Con mà xúc phạm đến mẹ ư? -> Phương thức biểu cảm diễn tả các kiểu câu cảm thán, nghi vấn làm cho lời văn trở nên linh hoạt, sinh động, dễ vào lòng người =>Thể thái độ buồn bã, đớn đau và tức giận Hình ảnh người mẹ – Mẹ đã phải thức suốt đêm có thể – Người mẹ sẵn sàng bỏ năm hạnh phúc hi sinh tính mạng để cứu sống ->NT: Phương thức tự phối hợp với mô tả làm bật tình cảm người mẹ => Là người mẹ hết lòng yêu thương con, sẵn sàng quên mình vì Lời khuyên bố – Không lời nói nặng với mẹ Con phải xin lỗi mẹ, – Con hãy cầu xin mẹ hôn con, hôn xoá cái dấu vết vong ân bội nghĩa trên trán -> Sử dụng câu cầu khiến làm cho lời văn trở nên rõ ràng, dứt khoát => Là người bố nghiêm khắc đầy (8) (?) Tại người cha không nói trực tiếp với mà lại viết thư? (tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo, nhiều không nói trực tiếp Viết thư tức là nói riêng cho người mắc lỗi biết, vừa giữ kín đáo, vừa không làm người mắc lỗi lòng tự trọng Đây chính là bài học cách ứng xử gia đình, trường và ngoài xã hội) Hoạt động 4:Hd tổng kết -Mục tiêu :Nắm nét tổng quan nd,nt vb -Phương pháp:Giảng bình ,vấn đáp ,đàm thoại -Thời gian :3 phút (?)Nét văn nghệ rực rỡ truyện ? tình thương yêu sâu sắc II- Tổng kết 1-Văn nghệ -Sáng tạo hoàn cảnh xảy chuyện -Lồng mẩu truyện thư -Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp có ý nghĩa giáo dục thể thái độ (?)Nhà văn đã gửi tới tất cả chúng ta thông điệp nghiêm khắc 2-Nội dung gì? (?) Văn này đã cho ta hiểu thêm điều -Người mẹ có vai trò vô cùng trọng yếu gia đình gì tác giả? -Tình thương yêu kính trọng cha mẹ là -Gv chốt-Hs đọc ghi nhớ tình cảm thiêng liêng Hoạt động 5:Hd luyện tập người -Gv hd H làm các bài tập phần *Ghi nhớ :sgk luyện tập IV Luyện tập 4-Củng cố: (?) Sau học xong văn này, em rút bài học gì ? Liên hệ với thân xem em đã có lần nào lỡ sinh sự gì đó khiến bố mẹ buồn phiền Nếu có thì bài văn này gợi cho em điều gì? 5-Hướng dẫn học -Học bài cũ ,làm bài tập -Sưu tầm câu thơ ,truyện viết người mẹ -Soạn bài bài “Từ ghép” Ngày 18-8-2014 Tiết 3: TỪ GHÉP (9) I-Mức độ cần đạt -Nhận diện hai loại từ ghép :đẳng lập ,chính phụ -Hiểu tính chất phân nghĩa từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa từ ghép đẳng lập -Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép cách hợp lý II-Trọng tâm tri thức ,kĩ 1.Tri thức: -Nắm kết cấu loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập -Dấu hiệu nghĩa từ ghép chính phụ và đẳng lập Kĩ -Nhận diện các loại từ ghép -Mở rộng hệ thống hóa vốn từ -Sử dụng từ ghép chính phụ cần diễn tả cái rõ ràng và cụ thể,dùng từ ghép đẳng lập cần diễn tả cái tổng quan III-Chuẩn bị – GV:Giáo án,tài liệu liên quan -HS: Bài soạn IV-Tiến trình tổ chức các hoạt động Ổn định tổ chức: -GV: Yêu cầu lớp trưởng giải trình sĩ số -HS: Trật tự,ổn định chỗ ngồi Xác minh bài cũ: (?)Vẽ lại sơ đồ kết cấu từ đã học ,lấy ví dụ minh họa ? Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp:Thuyết trình -Thời gian :1 phút Tìm từ đơn và từ phức? Từ phức phân loại nào ? ( Hoa, lá, quả; hoa hồng, hoa quả, xanh xanh Từ phức phân thành hai loại : Từ ghép và từ láy) Bài học hôm giúp tất cả chúng ta hiểu rõ từ ghép : Hoạt động2:Hd tìm hiểu các loại từ ghép -Mục tiêu:Nắm kết cấu hai loại từ ghép chính phụ và đẳng lập -Phương pháp:Vấn đáp ,đàm thoại ,nêu và giải vấn đề -Thời gian:10 phút -GV:Ghi từ in đậm lên bảng (?)Trong từ đó, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho I Các loại từ ghép 1.Từ ghép chính phụ *Ví dụ Bà ngoại Tc Tp *Nhận xét Thơm phức Tc Tp (10) tiếng chính? (?) Em có nhận xét gì trật tự tiếng chính từ ấy? (?) Những từ gọi là từ ghép chính phụ Theo em từ ghép chính phụ có kết cấu nào? Bài tập nhanh: Tìm từ ghép chính phụ có tiếng chính Bà, thơm? H :Bà cô, bà bác, bà dì; thơm lừng, thơm ngát … -HS đọc Ví dụ – Lưu ý các từ trầm bổng, quần áo (?) Các tiếng từ ghép trên có phân thành tiếng chính, tiếng phụ không ? Vậy tiếng này có quan hệ với nào? (?)Khi đảo vị trí các tiếng thì nghĩa từ có thay đổi không ? (?) Những từ trên gọi là từ ghép đảng lập.Vậy theo em từ ghép đẳng lập có kết cấu nào? Bài tập nhanh: Tìm vài từ ghép đẳng lập các vật xung quanh tất cả chúng ta ? ( Bàn ghế, sách vở, mũ nón ) (?)So sánh từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập, chúng giống và khác điểm nào ? -Gv chốt –H đọc ghi nhớ Hoạt động 3:Hd tìm hiểu nghĩa từ ghép -Mục tiêu:Hiểu tính chất ngĩa từ ghép -Phương pháp :Vấn đáp ,đàm thoại ,nêu và gq vđ -Thời gian:10 phút (?)So sánh nghĩa từ bà ngoại với nghĩa từ bà? Nghĩa từ thơm phức với nghĩa tiếng thơm? – Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính => quan hệ chính phụ => Từ ghép chính phụ.Tiếng chính đứng trước,tiếng phụ xếp sau 2-Từ ghépđẳng lập *Ví dụ 2: – Trầm bổng -Quần áo *Nhận xét – tiếng ngang nhau-> quan hệ đồng đẳng => Từ ghép đẳng lập – Có các tiếng đồng đẳng mặt ngữ pháp ( không phân tiếng chính, tiếng phụ ) *Ghi ngớ 1(SGK /14) II Nghĩa từ ghép: a Nghĩa từ ghép chính phụ : + Bà : người phụ nữ cao tuổi -> nghĩa rộng +Bà ngoại : người phụ nữ cao tuổi đẻ mẹ -> nghĩa hẹp +Thơm : có mùi hương hoa, thoải mái -> nghĩa rộng +Thơm phức : có mùi bốc lên mạnh, mê hoặc -> nghĩa hẹp (?)Vậy từ ghép chính phụ có nghĩa – Tiếng phụ hẹp nghĩa tiếng nào? chính và có tính chất phân nghĩa b Nghĩa từ ghép đẳng lập : =>Có tính chất hợp nghĩa và có nghĩa (?)So sánh nghĩa từ quần áo với nghĩa tổng quan nghĩa tiếng tạo ra tiếng quần và áo? nó (11) + Quần áo : quần áo nói chung -> hợp nghĩa, có nghĩa tổng quan Quần, áo : riêng loại -Trầm bổng với trầm và bổng? + Trầm bổng : Mô tả âm lúc thấp, lúc cao nghe êm tai => nghĩa chung, tổng quan Trầm, bổng : âm riêng loại (?) Từ ghép đẳng lập có nghĩa nào -Gv chốt –Hđọc ghi nhớ Hoạt động 4:Hd luyện tập -Mục tiêu:Vận dụng tri thức lý thuyết vào BT thực hành -Phương pháp:Thảo luận nhóm ,vấn đáp -Thời gian:18 phút GV : Gọi hs lên bảng làm bt (?) Phân loại từ ghép đẳng lập, chính phụ? (?) Vì em lại xếp ? GV treo bảng phụ – hs lên điền từ (?) Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính phụ ? từ ghép đẳng lập ? Gv hd H làm Bt 3,4,5 *Ghi nhớ 2:SGK/14 II Luyện tập: Bài : – Từ ghép đẳng lập : Tư duy, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, ngọn nguồn – Từ ghép chính phụ: Xanh ngắt,nhà máy, nhà ăn, nụ cười Bài : – Bút mực ( bi, máy, chì ) – Thước kẻ (vẽ, may, đo độ ) -Mưa :rào ,phùn – Làm :ăn ,lụng – Ăn :ý,ảnh ,bám -Trắng : tinh ,phau – Vui :vẻ,vầy – Nhát : gan Bài – Núi đồi -Mặt mày rừng mũi -Ham muốn -Học tập Thích hỏi -Xinh tươi -Tươi vui Đẹp đẹp Bài 4:Giải thích -Ta có thể nói :một sách, mà không thể nói :một sách vì: +Sách, là hai danh từ tồn dạng có thể đếm +Còn sách là danh từ đẳng lập chung hai loại có ý nghĩa tổng hợp tổng quan nên không thể dùng với nghĩa tính đếm Củng cố: (?)Tìm từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập Cho biết nghĩa nó? (12) 5-Hướng dẫn học -Học thuộc lòng ghi nhớ ,làm bài tập còn sót lại -Nhận diện từ ghép số văn đã học ?Đặt câu với chúng -Chuẩn bị bài:Link văn Ngày 19-8-2014 Tiết 4: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN I-Mức độ cần đạt -Hiểu rõ link là đặc điểm trọng yếu văn -Biết vận dụng hiểu biết link vào việc đọc hiểu và tạo lập văn II-Trọng tâm tri thức ,kĩ Tri thức: -Khái niệm link văn -Yêu cầu link văn Kĩ thuật: -Vận dụng tri thức đã học để bước đầu XD văn có tính link -Nhận diện và phân tích tính link văn III- Chuẩn bị -GV: Soạn giáo án, tìm hiểu tài liệu -HS: Soạn bài IV-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy –học 1- Ổn định tổ chức: -GV: Yêu cầu HS trật tự, lớp trưởng giải trình sĩ số -HS: Trật tự và ổn định chuẩn bị học bài 2- Xác minh bài cũ 3-Bài Hoạt động 1:Giới thiệu bài – Mục tiêu:Giới thiệu đề tài ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp:Thuyết trình -Thời gian:1 phút (13) Văn là gì? ( Là chuỗi lời nói miệng hay nội dung có đề tài thống nhất, có link mạch lạc, v/dụng phương thức diễn tả thích hợp để thực mục đích giao tiếp ) Tính chất văn là gì? ( thống nhất, mạch lạc ) Tất cả chúng ta không hiểu cách rõ ràng và cụ thể văn bản, khó có thể tạo lập văn tốt, tất cả chúng ta không tìm hiểu kĩ tính chất trọng yếu nó là link Hoạt động 2:Hd tìm hiểu link và phương tiện link văn -Mục tiêu:Thấy muốn đạt mục đích giao tiếp thì vb phải có tính link -Phương pháp:Thảo luận nhóm ,vấn dáp,đàm thoại,nêu và giải vđ -Thời gian:20 phút -GV gt khái niệm link liên:liền Kết:nối, =>Link :Nối liền nhau,gắn bó với Gv yêu cầu HS trả lời các thắc mắc sgk (?)Nếu En Ri Cô chưa hiểu ý bố thì hãy cho biết vì sao? H: vì các câu còn chưa có link (?) Muốn cho đoạn văn có thể hiểu thì nó phải có tính chất gì? ( link ) (?)Thế nào là link? + GV : link là tính chất trọng yếu văn * Bài tập nhanh : Tôi đến trường Em Thu bị ngã (?) Ở đây nêu thông tin? Những thông tin này nào với nhau? H: thông tin – không liên quan với (?) Em hãy sửa lại câu văn để thông tin này gắn kết với nhau? H: Trên đường tới trường, tôi thấy em Thu bị ngã -Gv chuyển ý -HS đọc VD ( sgk – 18 ) (?)Sự xếp ý câu và câu có gì bất hợp lí? Vì ? H: chưa có nối kết với – vì chưa có tính link (?) Làm nào để xoá bỏ bất hợp lí đó? – Giữa câu 1,2,3 có link với chưa? Vì sao? + GV : Những từ : còn hiện giờ, là I- Link và phương tiện link văn : Tính link văn a- Ví dụ :SGK /17 b-Nhận xét – Đoạn văn khó hiểu vì các câu văn không có mối quan hệ gì với => Link: là nối kết các câu, các đoạn văn cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn trở nên có nghĩa, dễ hiểu Phương tiện link văn a- Ví dụ : -Bài tập a:Theo đoạn văn sgk -Bài tập b: +Thiếu các từ link +Sửa: Đứa trẻ” phải thay = từ : Thêm cụm từ : còn bây v ào đầu câu (14) từ, tổ hợp từ sử dụng làm phương tiện link đoạn văn (?) So sánh đoạn văn chưa dùng phương tiện link và dùng phương tiện link? H:+chưa dùng : câu văn rời rạc, khó hiểu Khi dùng: câu văn rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu (?) Một văn muốn có tính link trước hết phải có điều kiện gì? Cùng với điều kiện ấy, các câu văn phải sử dụng các phương tiện gì? – Gv chốt- HS đọc ghi nhớ Hoạt động 3:Hd luyện tập -Mục tiêu:Vận dụng tri thức đã học vào bài tập thực hành -Phương pháp:Vấn đáp ,giải thích,thảo luận -Thời gian:20 phút -Hs đọc ,nêu yêu cầu BT1 (?) Đọc đoạn văn và xếp câu văn theo thứ tự hợp lí để tạo thành đoạn văn có tính link chặt chẽ? (?) Vì lại xếp vậy? (sắp xếp thì đoạn văn rõ ràng, dễ hiểu.) -H đọc ,nêu yêu cầu BT2,thảo luận nhóm thời gian phút (?)Các câu văn đây đã có tính link chưa? Vì sao? (?)Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống? -Hđdọc ,nêu yêu cầu BT4 -Gv hd H làm bài Bài tập nhà: (?)Viết đoạn văn ngắn đến câu đó có sử dụng link, các phương tiện link đó? G hd H viết b-Tổng kết => Muốn tạo tính link văn cần phải sử dụng phương tiện link hình thức và nội dung *Ghi nhớ :SGK /18 II Luyện tập : Bài Sơ đồ câu hợp lí : – – – – Bài – Đoạn văn chưa có tính link – Vì đúng hình thức từ ngữ song không cùng nói nội dung Bài Điền từ : bà, bà , cháu, bà, bà, cháu, là Bài -Câu 1:Nói mẹ -Câu 2: Nói -Câu 3:Link câu trên =>Do hai câu trên không cần sửa chữa VD đoạn văn mẫu Thu đã về.Thu xôn xao lòng người.Lá reo xào xạc Gió thu nhè nhẹ thổi,lá vàng nhẹ cất cánh.Nắng vàng tươi rực rỡ.Trăng thu mơ màng.Mùa thu là mùa cốm hồng Trái cây lịm ăn với (15) cốm hồng dẻo thơm.Sắc thu ,mùi vị mùa thu… Củng cố -Viết 2-3 câu văn có tính link câu -Gv nhận xét tiết học 5.Hướng dẫn học -Học thuộc ghi nhớ,làm các bài tập còn lạiTìm hiểu tính link văn đã -Chuẩn bị tiết sau :Cuộc chia tay búp bê Yêu cầu : +Đọc kĩ văn ,tóm tắt +Trả lời các thắc mắc SGK Ngày 22-8-2014 Tiết :Văn CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ -Khánh HoàiI- Mức độ cần đạt -Hiểu tình cảnh éo le ,tình cảm và tâm trạng các nhân vật truyện -Nhận cách kể chuyện tác giả văn II-Trọng tâm tri thức ,kĩ Tri thức: -Thấy tình cảm chân tình, sâu nặng anh em mẩu truyện Cảm nhận nỗi đớn đau, xót xa người bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình xấu số Biết thông cảm và chia sẻ với người bạn -Đắc sắc văn nghệ văn Kĩ thuật: -Đọc –hiểu văn truyện,đọc diễn cảm lời hội thoại thích hợp với tâm trạng các nhân vật -Kể tóm tắt truyện III-Chuẩn bị -GV : soạn giáo án,tìm hiểu tài liệu -HS: Đọc bài và trả lời các thắc mắc sgk IV- Tiến trình lên lớp Ổn định -GV: Yêu cầu HS trật tự, lớp trưởng giải trình sĩ số – HS: Trật tự và ổn định chuẩn bị học bài Xác minh bài cũ: (?) Hình ảnh người mẹ EnRiCô lên ntn văn Mẹ tôi? (?) Văn Mẹ tôi cho tất cả chúng ta thấy bài học đạo đức gì? Yêu cầu: C1: Trả lời phần c : hình ảnh người mẹ C2: Trả lời phần ghi nhớ SGK ( 12 ) 3- Bài Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu:Tạo tâm thế,định hướng cho học sinh -Phương pháp:Thuyết trình -Thời gian :1 phút (16) Gia đình hạnh phúc, êm ấm là mong ước tất tất cả chúng ta Thế điều mong ước tưởng chừng đơn giản đó đôi nơi nào đó không thể thực Một hạnh phúc người ta càng thấm thía nỗi đớn đau phải chia li, cách xa với người thân yêu ruột thịt, luôn thân thiện với tất cả chúng ta mỗi ngày Văn “ Cuộc chia tay búp bê ” cho tất cả chúng ta biết rõ tình anh em Hoạt động thầy và trò Tri thức Hoạt động 2:Hd đọc –tìm hiểu chung I-Đọc –Tìm hiểu chung -Mục tiêu:Nắm net kq tác giả ,tác phẩm,thể loại ,bố cục -Phương pháp:Đọc sáng tạo,vấn đáp ,đàm thoại -Thời gian :20 phút -GV: Hướng dẫn đọc: Giọng nhẹ nhõm, xúc động, lưu ý từ ngữ hội thoại 1-Tác giả ,tác phẩm -GV đọc- HS đọc bài –G nhận xét a-Tác giả: Khánh Hoài (?)Em hãy kể tóm tắt nội dung văn bản? b-Tác phẩm -H đọc chú thích – Truyện ngắn trao giải nhì (?) Dựa vào chú thích *, em hãy nêu vài thi thơ văn viết quyền trẻ em tổ nét tác giả ,tác phẩm? chức Thuỵ Điển 1992 tg Khánh Hoài -Gv hd Hs giải nghĩa số từ khó *Từ khó:SGK SGK (?)Văn thuộc thể loại nào? 2-Thể loại -Là văn nhật dụng viết quyền (?)Phương thức diễn tả? trẻ em -Pt: tự +mô tả (?) Văn có thể chia làm phần ? 3- Bố cục : phần Mỗi phần từ đâu đến đâu? ý + Từ đầu -> : chia búp bê phần? + Tiếp -> cảnh vật : chia tay lớp học (?)Em hãy cho biết, truyện viết ai, + Sót lại : anh em chia tay việc gì? Ai là nhân vật chính? Vì sao? H:Truyện viết hai an hem Thành ,Thủy và chia tay cảm động họ -Nv chính :Thành ,Thủy (?)Truyện kể ngôi thứ ?Tác dụng ? H:Ngôi kể thứ -Tác dụng:Giúp tác giả thể cách sâu sắc tình cảm,tư duy và tâm trạng nhân vật tăng tính chân thực truyện sức thuyết phục cao (?)Tên truyện có liên quan gì đến ý nghĩa truyện không ? H:Búp bê chính là Thành và Thủy (ngây thơ ,trong sáng,vô tội ) =>Tên truyện gợi tình truyện,ý nghĩa sâu xa ,nội dung tư tưởng tác giả (17) Hoạt động 3:Hd dọc –tìm hiểu cụ thể -Mục tiêu:Nắm nội dung ,văn nghệ văn -Phương pháp:Giảng bình,vấn đáp ,đàm thoại -Thời gian :18 phút +HS theo dõi phần đầu Văn (?) Vì anh em Thành, Thuỷ phải chia đồ chơi và chia búp bê? H: vì bố mẹ li hôn: Thuỷ phải theo mẹ quê ngoại- Thành lại với bố (?) Tìm cụ thể mô tả tâm trạng Thành và Thuỷ mẹ bảo : Thôi, đứa liệu mà chia đồ chơi đi? (?)Em có nhận xét gì văn nghệ mô tả tâm trạng tác giả đoạn văn này? Tác dụng biện pháp văn nghệ đó việc mô tả tâm trạng hai anh em? (?) Cụ thể nào nói tình cảm anh em Thành – Thuỷ? (?)Những cụ thể trên cho em thấy tình cảm anh em nào? (?)Việc chia búp bê diễn nào? (?) Lời nói và hành động Thuỷ có gì tranh chấp? H:-Giận dữ:Không chấp thuận tách rời hai búp bê -Vui vẻ :khi búp bê trở cạnh (?) Hình ảnh hai búp bê hai anh em luôn đứng cạnh mang ý nghĩa gì? H:Búp bê đứng cạnh gắn với hình ảnh gia đình sum họp đầm ấm,là kỉ niệm êm đềm tuổi thơ ,tình anh em ruột thịt (?)Bức tranh SGK minh họa cho việc nào? Củng cố: II-Đọc –Tìm hiểu cụ thể 1.Cuộc chia búp bê * Tâm trạng anh em Thành Thuỷ đêm trước chia tay – Thuỷ: run lập cập, kinh hoàng, vô vọng, buồn thăm thẳm, mi sưng mọng vì khóc nhiều – Thành: cắn chặt môi , nước mắt tuôn suối -NT : Sử dụng loạt các động từ, tính từ phối hợp với phép so sánh làm rõ tâm trạng nhân vật => Tâm trạng buồn bã, đớn đau, khổ sở và bất lực * Tình cảm anh em: – Thuỷ: vá áo cho anh, bắt vệ sĩ gác cho anh – Thành: chiều nào đón em, nhường đồ chơi cho em => Tình cảm yêu thương gắn bó và luôn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn * Chia búp bê: – Thành: lấy búp bê đặt sang phía – Thuỷ: tru tréo lên giận vui vẻ -> không muốn chia rẽ búp bê, không muốn chia rẽ anh em (18) -Gv nhận xét tiết học -Kể tóm tắt lại truyện 5-Hướng dẫn học – Học bài và tìm hiểu kỹ phần _ Ngày 21-8-2014 Tiết : CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ -Khánh HoàiI-Mức độ cần đạt II-Trọng tâm tri thức ,kĩ (Đã xác nhận tiết 5) III-Chuẩn bị -GV : Tranh ảnh gia đình, soạn giáo án,tìm hiểu tài liệu -HS: Đọc bài và trả lời các thắc mắc sgk IV- Tiến trình lên lớp 1-Ổn định tổ chức -GV: Yêu cầu HS trật tự, lớp trưởng giải trình sĩ số -HS: Trật tự và ổn định chuẩn bị học bài Xác minh bài cũ: (?)Kể tóm tắt lại truyện ?Tên truyện có liên quan gì đến ý nghĩa truyện không? Bài : Hoạt động 1:Giới thiệu bài Gv tóm tắt nội dung tiết trước ,dẫn vào tiết Hoạt động 2:Hd đọc –tìm hiểu cụ thể Chia tay lớp học (tiếp) -Thủy bật khóc thút thít nuối tiếc -GV nói lại các phần đã học ,xót xa (?) Theo em có cách nào giải tranh chấp đó không ? H:Gđ Thành – Thuỷ phải sum họp, hai anh em không phải chia tay (?)Khi đến trường Thủy đã có hành động gì?Tại em lại có hành động đó? H: Vì trường học là nơi gắn bó,ghi khắc nhiều ấn tượng tốt đẹp Thủy:thầy – Cô Tâm sửng sốt “ Trời ơi! ”, cô cô,đồng bọn Tâm tái mặt và nước mắt giàn giụa -Thủy mãi xa nơi này không còn gặp -Đồng bọn: ngạc nhiên sững sờ ,khóc thút lại thít,khóc ngày to (?)Cụ thể đó thể thái độ gì Thủy => Gợi thông cảm, xót thương cho (?)Em hãy tìm cụ thể thể thái hoàn cảnh xấu số Thuỷ độ giáo viên và đồng bọn chia tay Thủy? (?)Những cụ thể đó có ý nghĩa gì? (?) Cụ thể nào khiến em cảm động nhất? vì sao? (?) Em hãy gt vì dắt Thuỷ khỏi -> Mô tả diễn biến tâm lí chuẩn xác trường, tâm trạng Thành lại “ kinh ngạc làm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm và (19) thấy người lại bình thường và thất vọng, bơ vơ nắng vàng ươm trùm lên cảnh vật”? =>Sự xấu số đáng thương hai (?)Em có nhận xét gì cách mô tả diễn anh em Thành ,Thủy biến tâm lí nhân vật tác giả? Cách mô tả đó có tác dụng gì? (?)Nếu là thành viên lớp học ,em làm gì nhìn thấy chia tay đầy nước mắt Thủy Anh em chia tay (?)Kết thúc truyện, chia tay – Thuỷ : Thành và Thủy diễn nào? +Như người hồn (Gợi ý:Thành có thái độ ntn?Thủy có phản +Mặt tái xanh tàu lá ứng sao?) +Đặt Em nhỏ quăng tay vào vệ sĩ (?)Những cụ thể đó thể điều gì? -Thành:Mếu máo ,dứng chôn chân +GV bình : Xây dựng cụ thể kết thúc xuống đất chuyện thế, nhà văn muốn nhắn gửi Cảm động lưu luyến,xót xa với người : Cuộc chia tay => Tình anh em không thể chia lìa các em nhỏ là vô lí, là không nên có, không nên để nó xảy ý tưởng nhắc nhở người làm cha làm mẹ hãy sống vì cái, nỗ lực giữ gìn tổ ấm gia đình không để nó tan vỡ “Những bố mẹ bên bờ chia cắt Phút giây thôi hãy nghe tiếng mình” (Vương Trọng ) Hoạt động 3:Hd tổng kết III.Tổng kết -Mục tiêu :Nắm nét tổng quan nd,nt 1-Văn nghệ vb -Xây dựng tình tâm lí -Phương pháp:Giảng bình ,vấn đáp ,đàm -Lựa chọn ngôi thứ để kể thoại -Khắc họa hình tượng nhân vật trẻ nhỏ -Thời gian :3 phút qua đó gơi tư duy ,lựa chọn ,ứng sử (?)Em hãy nêu nét rực rỡ văn nghệ người làm cha mẹ văn bản? -Lời kể tự nhiên (?) Qua mẩu truyện, tác giả Khánh Hoài 2-Ý nghĩa muốn gửi đến tất cả chúng ta thông điệp gì? Là mẩu truyện đứa (?) Sau học xong văn bản, em rút đã gợi cho người làm cha mẹ bài học gì? phải tư duy.Trể em cần sống – GV : Qua chia tay đớn đau và đầy tổ ấm gia đình.Mỗi người cần cảm động hai em nhỏ truyện phải giữ gìn hạnh phúc gia đình khiến người đọc thấm thía : Hạnh phúc gia đình vô cùng quý hiếm, người hãy nỗ lực bảo vệ và giữ gìn, không nên vì lí gì mà làm tan vỡ hạnh phúc gia đình -Gv chốt –H đọc ghi nhớ *Ghi nhớ :SGK/T27 Hoạt động 4:Hd luyện tập IV Luyện tập: (20) -Gv nêu yêu cầu luyện tập -Gv hd H bộc lộ xúc cảm ,tư duy mình Bài 1:Nêu cảm nghĩ em chia tay đầy cảm động hai anh em Thành và Thủy? Bài 2:Kể chuyện tưởng tượng chuyến thăm em Thành Củng cố: -Qua văn tác giả muốn đề cặp đến quyền lợi gì trẻ em? -Gv nhận xét tiết học 5-Hướng dẫn học -Đặt nhân vật Thủy vào ngôi thứ để kể tóm tắt lại mẩu truyện -Tìm cụ thể thể tình cảm gắn bó hai anh em Thành ,thủy Học bài và soạn bài “Bố cục văn bản” Yêu cầu:Đọc kĩ các vd SGK,trả lời các thắc mắc Ngày 22-8-2014 Tiết 7: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN I-Mức độ cần đạt -Hiểu tầm trọng yếu và yêu cầu bố cục văn bản,trên sở đó có ý thức xây dựng bố cục tạo lập văn -Bước đầu xây dựng bố cục rành mạch hợp lí cho các bài làm II-Trọng tâm tri thức ,kĩ Tri thức: -Thấy tầm trọng yếu bố cục văn – Bước đầu hiểu nào là bố cục rành mạch, hợp lí Kĩ thuật: -Nhận ra ,phân tích bố cục văn -Vân dụng tri thức bố cục việc đọc hiểu văn bản,xây dựng bố cục cho văn nói (viết) rõ ràng và cụ thể III-Chuẩn bị – Gv: Bảng phụ, chuẩn KTKN, soạn giáo án -Hs :Đọc ,trả lời các thắc mắc sgk IV-Tiến trình lên lớp 1.Ổn định tổ chức:Xác minh sĩ số Xác minh bài cũ Link là gì? Làm nào để văn có tính link? -ĐA:SGK /18 Bài Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu:Giới thiệu đề tài ,định hướng lưu ý cho học sinh -Phương pháp:Thuyết trình -Thời gian :1 phút Các em học lịch sử hẳn còn nhớ trận chiến trên sông Bạch Đằng Ngô Quyền với việc lợi dụng nước thuỷ triều và cách sắp xếp các đạo quân, cánh quân theo trận dùng các thuyền nhỏ để dụ địch vào trận và phản công, mang lại thắng cuộc Bạch Đằng vang dội Nếu không có xếp trận có thể dẫn theo kết không ? vì ? (21) Trong việc tạo lập văn cần phải sắp xếp xếp các phần, các đoạn theo trình tự hợp lí Để hiểu và làm việc này tất cả chúng ta cùng tìm hiểu bài: “Bố cục văn bản” Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu bố cục và yêu cầu… -Mục tiêu:Hiểu bố cục là gì ,yêu cầu các phần bố cục -Phương pháp:Vấn đáp ,đàm thoại ,nêu và giải vấn đề -Thời gian :22 phút – Có bạn viết giấy xin phép nghỉ học, bạn xếp các ý sau : +GV : Treo bảng phụ – hs đọc – Lí nghỉ học, Quốc hiệu, Tên đơn, Họ và tên – địạ chỉ, Cám ơn, Lời hứa, Nơi viết, ngày , Kí tên (?)Em có nhận xét gì cách xếp trên? (?) Theo em có thể tùy ý muốn ghi nội dung nào trước có không? H:Không thể xáo trộn các nội dung trên vì là việc làm tùy tiện ,lộn xộn ,không thành hệ thống các ý +GV : Sự đặt nội dung các phần văn theo trình tự hợp lí gọi là bố cục (?) Vậy em hiểu bố cục là gì? (?)Vì xây dựng văn phải quan tâm đến bố cục? H: Vì thì sắp xếp xếp các phần ,đoạn,ý muốn diễn tả thành trình tự chặt chẽ ,hợp lí +HS đọc đoạn văn 1- SGK ( 29 ) (?) So sánh văn ếch ngồi đáy giếng SGK Ngữ văn với văn vừa đọc có gì giống và khác nhau? -HS đọc đoạn văn – SGK ( 29 ) (?)So sánh văn Lợn cưới áo sgk Ngữ văn với văn vừa đọc có gì giống và khác nhau? (?)Theo em nên xếp bố cục mẩu truyện trên nào? H:Theo SGK Ngữ văn (?) Để bố cục văn rành mạch, hợp lí thì cần phải có điều kiện gì? I Bố cục và yêu cầu bố cục văn bản: 1- Bố cục văn bản: a-Ví dụ :SGK /28 b-Nhận xét – Trình tự lá đơn lộn xộn – Trình tự hợp lí : – Quốc hiệu, tên đơn,họ và tên, địa chỉ,lí viết đơn,lời hứa, cám ơn, nơiviết, ngày viết đơn, kí tên => Bố cục : Là sắp xếp, xếp các phần, các đoạn theo trình tự, hệ thống rành mạch và hợp lí – Những yêu cầu bố cục văn bản: – Ví dụ :SGK/29 + Đoạn văn1 + Đoạn văn =>Tổng kết :+ Nội dung các phần, các đọan phải thống chặt chẽ với và phải có phân biệt rõ ràng (22) (?)Hãy nêu nhiệm vụ phần MB, TB, KB văn mô tả và tự sự? (?) Có cần phân biệt nhiệm vụ phần không? vì sao? H: Có vì phần có nhiệm vụ rõ ràng và cụ thể, rõ ràng (?)Có ý kiến cho mở bài là tóm tắt,rút gọn phần thân bài Còn phần KB chẳng qua là lặp lại lần phần MB Nói có dúng không ?Vì sao? H:-MB không đơn là giới thiệu mà phải làm cho người đọc vào đề tài cách tự nhiên ,hứng thú -KB: Không nói lại ,phát biểu cảm nghĩ chung mà phải tạo ấn tượng đẹp ,gợi mở dư âm văn  Nói chưa đúng (?) Bố cục văn thường có phần? Này là phần nào? -Gv chốt –H đọc ghi nhớ Hoạt động 3: HDHS luyện tập -Mục tiêu :Vận dụng tri thức lí thuyết vào bài tập thực hành -Phương pháp:Vấn đáp ,thảo luận -Thời gian :18 phút -Hs đọc yêu cầu BT1-sgk/30 -Hđọc ,nêu y/c BT2 (?)Hãy ghi lại bố cục truyện “Cuộc chia tay búp bê” (?) Bố cục đã rành mạch và hợp lí chưa? (?) Có thể kể lại mẩu truyện theo bố cục khác không? ( mẩu truyện này có thể kể theo bố cục khác – Ôn tập ngữ văn – 15 ) + Trình tự đặt phải đạt mục đích giao tiếp Các phần bố cục – Văn mô tả: + MB: Tả tổng quan – giới thiệu cảnh + TB : Tả cụ thể + KB : Nêu cảm nghĩ – Văn tự : + MB : Giới thiệu chung nhân vật và việc +TB : Kể diễn biến việc + KB : Kết cục việc – Bố cục văn bản: phần : MB, TB, KB * Ghi nhớ : SGK ( 30 ) II Luyện tập: Bài 1: – Biết xếp các ý cho rành mạch =>hiệu cao – Không biết xếp cho hợp lí =>không hiểu Bài 2: Bố cục văn “ Cuộc chia tay búp bê ” : – MB: Giới thiệu nhân vật Tôi, em tôi và việc chia tay – TB : + H/c gđ, t/c anh em + Chia đồ chơi và chia búp bê + Hai anh em chia tay – KB : + Búp bê không chia tay Bài Bố cục: chưa rành mạch, hợp lí vì: – Các điểm 1,2,3 TB kể lại việc học tốt chưa phải là trình bày khái niệm học tốt Và điểm không (23) Hs đọc yêu cầu bài tập – (sgk 30,31) – Bố cục trên đây đã rành mạch và hợp lí chưa ? Vì ? – Theo em có thể bổ sung thêm điều gì ? phải nói học tập =>TB : KN học tập trên lớp KN học tập nhà KN học tập sống và tham khảo tài liệu Kết học tập đã đoạt nhờ KN trên Mong nhận đóng phản hồi kiến các bạn 4-Củng cố -Gv tổng quan lại nội dung tiết học 5-Hướng dẫn học -Xác nhận bố cục văn tự chọn ,nêu nhận xét bố cục văn đó -Học thuộc lòng ghi nhớ ,làm các bài tập còn sót lại -Chuẩn bị tiết sau :Mạch lạc văn _ Ngày 24-8-2014 Tiết 8: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN I-Mức độ cần đạt -Có hiểu biết bước đầu mạch lạc văn và thiết yếu phải làm cho văn có tính mạch lạc -Vận dụng tri thức mạch lạc văn vào đọc –hiểu văn và thực tiễn tạo lập văn viết nói II-Trọng tâm tri thức ,kĩ 1-Tri thức -Mạch lạc văn và thiết yếu mạch lạc văn -Điều kiện thiết yếu để văn có tính mạch lạc 2-Kĩ -Rèn kĩ nói viết mạch lạc III-Chuẩn bị – Gv: Bảng phụ, chuẩn KTKN, soạn giáo án – Hs :Đọc ,soạn bài theo yêu cầu IV-Tiến trình lên lớp Ổn định tổ chức: Xác minh sĩ số Xác minh bài cũ: – Bố cục là gì? Bố cục gồm có phần nào? Nội dung phần? – Để bố cục văn rành mạch, hợp lí thì cần phải có điều kiện gì? 3.Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng lưu ý ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp :thuyết trình -Thời gian :1 phút Nói đến bố cục là nói đến đặt, phân tách, văn cần phải đảm bảo tính link Vậy làm nào để văn phân tách rành mạch mà lại không link chặt chẽ với nhau? Để giải thích vấn đề này tất cả chúng ta cùng tìm hiểu bài : Mạch lạc (24) Hoạt động thầy và trò Hoạt động 2: Hd tìm hiểu mạch lạc và yêu cầu mạch lạc văn -Mục tiêu:Hiểu mạch lạc văn là gì ,những y/c mạch lạc -Phương pháp:Thảo luận ,vấn đáp ,đàm thoại -Thời gian :20 phút +GV: Mạch lạc đông y vốn có nghĩa là mạch máu thể (?)Vậy mạch lạc văn có tính chất nào sau đây ? A-Trôi chảy thành dòng ,thành mạch B-Tuần tự khắp các phần các đoạn văn C-Thông suốt ,liên tục không đứt đoạn D-Cả ý kiến trên (?)Có người cho mạch lạc văn là tiếp nối các câu các ý theo trình tự hợp lí Em có tán thành với ý kiến đó không?Vì ? H:Ý kiến trên là đúng (?)Từ các Vd trên ,em hiểu nào là mạch lạc vb? G chốt ,ghi bảng -H đọc phần a sgk -G hd H thảo luận nội dung SGK (?)Hãy cho biết toàn việc văn xoay quanh việc chính nào? H:Sự việc chính:Sự chia tay Thành và Thủy (?)Những búp bê đóng vai trò gì truyện ?Hai an hem Thành thủy đóng vai trò gì? H:-Là đề tài ,đề tài -Nv chính truyện (?)Vậy muốn văn có tính mạch lạc thì các phần, các đoạn, các câu văn phải hướng cái gì? -H đọc phần b SGK /32 (?) Theo em đề tài đã link các việc văn trên thành thể thống là mạch lạc văn Tri thức có I Mạch lạc và yêu cầu mạch lạc văn bản: Mạch lạc văn => Mạch lạc văn là tiếp nối các câu, các ý theo trình tự hợp lí trên ý chủ đạo thống => văn cần phải mạch lạc Các điều kiện để văn có tính mạch lạc * VD : Tìm hiểu tính mạch lạc văn “ Cuộc chia tay búp bê ”? + Đề tài : Cuộc chia tay anh em Thành –Thuỷ cha mẹ li hôn => xuyên suốt + Từ ngữ: Chia tay, chia đồ chơi, chia rẽ, xa cách, khóc + Các việc : Trong – qúa khứ, nhà – trường => Thống (25) không ? H:Đó chính là mạch lạc văn bản( các từ ngữ cụ thể trên phản ánh thật hai an hem phải chia tay dù không muốn +GV : Từ ngữ, việc này là các yếu tố làm cho đề tài bật Nói cách khác là đề tài đã xuyên suốt, thấm sâu vào các yếu tố đó -H đọc phần c SGK (?) Hãy cho biết các đoạn văn “Cuộc chia ….”được nối với theo mối liên hệ nào? H:Cả mối liên hệ ? Vậy, qua đó, em hiểu văn có tính mạch lạc là văn nào? Phải có các điều kiện gì? -Gv chốt –H đọc ghi nhớ Hoạt động 3: HDHS luyện tập -Mục tiêu :Vận dụng lí thuyết vào bài tập thực hành -Phương pháp:Thảo luận ,ván đáp… -Thời gian :20 phút -H đọc ,nêu y/c BT1 – HS thảo luận theo *Gợi ý – SGK Đọc kĩ văn Mẹ tôi – Xác nhận đề tài văn bản? – Văn này có tính mạch lạc chưa? + Các phần, các đoạn, các câu văn nói đề tài, biểu đề tài chung xuyên suốt + Các phần, các đoạn, các câu văn tiếp nối theo trình tự rõ ràng, hợp lí … *Ghi nhớ : sgk ( 32 ) II Luyện tập: Bài a- Văn “Mẹ tôi ” – Đề tài: truyền tụng hình ảnh người mẹ – Các từ ngữ: mẹ, con, …… vì -> Các từ ngữ, việc phục vụ cho đề tài => Văn có tính mạch lạc b-Văn bản:” Lão nông và các con” – Đề tài: Lao động là vàng – Đề tài này xuyên suốt bài thơ làm cho các phần liền mạch với => văn có tính mạch lạc Bài 2:Giải thích -Ý chủ đạo truyện :Cuộc chia tay cảm động ,xót xa Thành và Thủy -Nếu kể cụ thể nguyên nhân Ý chủ đạo phân tán ,không thống mất tính mạch lạc (?)Trong truyện “Cuộc chia tay …”,tác giả không mô tả tỉ mỉ nguyên nhân chia tay người lớn,điều đó có làm cho tác phẩm thiếu tính mạch lạc không? Củng cố GV tổng kết lại bài học và nhận xét tiết học 5-Hướng dẫn học -Học bài ,làm bài tập -Tìm hiểu tính mạch lạc văn đã học -Chuẩn bị tiết sau :Ca dao ,dân ca ,Những câu hát tình cảm gia đình _ Ngày soạn 27-8 -2014 Tiết 9: (26) CA DAO, DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I-Mức độ cần đạt -Hiểu khái niệm ca dao ,dân ca -Nắm giá trị nội dung ,văn nghệ câu ca dao dân ca tình cảm gia đình II-Trọng tâm tri thức ,kĩ Tri thức – Hiểu khái niệm ca dao – dân ca – Nắm nội dung, ý nghĩa và số hình thức văn nghệ tiêu biểu ca dao – dân ca qua bài ca thuộc đề tài tình cảm gia đình Kĩ -Đọc –hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình -Phát và so sánh hình ảnh ẩn dụ ,những mô típ thân thuộc các bài ca dao tình cảm gia đình III-Chuẩn bị -GV: Một số câu ca dao cùng đề tài, soạn giáo án -HS: Đọc và trả lời các thắc mắc sgk IV –Tiến trình lên lớp Ổn định tổ chức: -GV: Yêu cầu HS trật tự, lớp trưởng giải trình sĩ số – HS: Trật tự và ổn định chuẩn bị học bài Xác minh bài cũ: (?)Văn Cuộc chia tay búp bê muốn gửi tới tất cả chúng ta điều gì? (?)Văn nghệ kể chuyện tác giả Khánh Hoài có gì đáng lưu ý? Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp :Thuyết trình -Thời gian :1 phút Ca dao – dân ca “là tiếng hát từ trái tim ” là thơ ca trữ tình dân gian Ca dao-dân ca VN là cây đàn muôn điệu tâm hồn nhân dân, là người LĐ Tâm hồn tình cảm người bắt nguồn từ tình cảm ân nghĩa người ruột thịt gia đình Bài ca tình nghĩa kho tàng ca dao- dân ca VN vô cùng phong phú Trong số đó bài ca dao văn “Những câu hát tình cảm gia đình” là tiêu biểu, vừa sâu sắc nội dung, vừa sinh động, tinh tế từ ngữ văn nghệ Hoạt động Thầy và trò Tri thức Hoạt động 2:Hd đọc –tìm hiểu chung I.Đọc- tìm hiểu chung: -Mục tiêu:Nắm khái niệm ca dao ,dân ca -Phương pháp :Vấn đáp ,đàm thoại ,giải thích -Thời gian :10 phút -Gv hd H đọc :Đây là bài ca dao nói tình cảm gia đình có nhịp 2/2/2 ,4/4 1-Chú thích -Dân ca là sáng tác phối hợp lời và nhạc tức là câu hát dân gian diễn xướng =>Thuộc thể loại trữ tình dân gian kết (27) nên phải đọc giọng nhẹ nhõm ,êm dịu ,tình cảm và thể thành kính +GV: đọc- HS đọc – nhận xét -HS đọc khái niệm SGK (?)Em hiểu nào là ca dao ,dân ca? -Gv mở rộng : +Phương thức lưu truyền : trước :truyền miệng,nay :ghi chữ (?)Hãy kể tên số điệu hát dân ca tiếng vùng đất là cái nôi dân ca? -Hát ví ,dặm –Nghệ Tĩnh -Hát quan họ -Bắc Ninh -Hát xoan –Phú Thọ Dân ca có làn điệu riêng ,cốt lõi lời ca là thơ dân gian thêm tiếng láy ,tiếng đệm +GV: giải nghĩa từ khó Hoạt động :Hd đọc –tìm hiểu cụ thể -Mục tiêu:Nắm nôi dung ,văn nghệ bài ca dao 1,4 -Phương pháp:Giảng bình,vấn đáp ,đàm thoại -Thời gian :23 phút +Hs đọc bài (?) Đây là lời nói với ai? Trong hoàn cảnh nào? Vì em lại nhất định vậy? H:Là lời mẹ (căn vào hô ngữ “con ơi”) nói với -Hoàn cảnh :Ru (?) Người mẹ muốn nói điều gì với ? (?) Biện pháp nghệ thuậy sử dụng bài ca dao ?Tác dụng nó việc thể nội dung bài ca dao ? +GV: Đây là hình ảnh thiên nhiên, to lớn, mênh mông vĩnh chọn làm biểu tượng cho công cha, nghĩa mẹ Nhưng không phải là giáo huấn khô khan mà rõ ràng và cụ thể, sinh động (?) Bên cạnh việc khảng định công lao to lớn cha mẹ ,bài ca dao còn khuyên tất cả chúng ta điều gì? (?) Cù lao chín chữ có ý nghĩa tổng quan điều gì? (?)Ngôn từ âm điệu bài ca dao có gì hợp lời và nhạc diễn tả đời sống nội tâm người -Ca dao :Lời thơ dân ca ,một thể loại thơ dân gian -Từ khó :SGK 2-Thể loại :Thơ lục bát II.Đọc –tìm hiểu cụ thể Bài 1: Là lời mẹ ru con, nói với -Công cha- núi ngất trời -Nghĩa mẹ -Nước Biển Đông -NT : Dùng hình ảnh so sánh, ví von thân thuộc ca dao vừa rõ ràng và cụ thể, vừa s/động -> Nhất định công lao to lớn cha mẹ cái và nhắc nhở kẻ làm phải có bổn phận chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ -Ghi lòng: khắc ,tạc lòng – Cù lao chín chữ : Rõ ràng và cụ thể hóa công cha nghĩa mẹvà tình cảm nhớ ơn cái (28) hay? H- Dùng từ ngữ có âm điệu lời ru làm cho nd chải chuốt, ngào (?) Em hãy tìm thêm bài ca dao khác nói tình cảm ơn nghĩa cha mẹ cái? -Hs đọc bài (?) Đây là lời ai, nói với ai? -HS: Lời ông bà, cô bác nói với cháu -lời cha mẹ nói với – lời anh em ruột thịt tâm với (?) Em hiểu “người xa”,”bác mẹ “,”cùng thân “ở đây có ý nghĩa nào? H:-Người xa:Người xa lạ -Bác mẹ :Cha mẹ -Cùng thân :Cùng ruột thịt (?)Từ đó có thể hiểu tình cảm anh em thân thương giải thích trên sở nào? H:Cùng chung cha mẹ ,cùng chung dòng máu -GV: câu đầu định nghĩa anh em, phân biệt anh em với người xa Từ phân định “nào phải” làm rõ nghĩa câu Từ nhất định “cùng” “cùng chung bác mẹ” nêu rõ tình cảm ruột thịt: cùng huyết thống, sống chung mái nhà, cùng vui buồn có Từ nhất định “cùng” “cùng thân” là kết cụm từ “cùng chung bác mẹ” (?) Biện pháp văn nghệ sử dụng bài ca dao này?Tác dụng biện pháp văn nghệ việc diễn tả tình cảm anh em ? (?) Bài ca dao còn nêu cách ứng sử ntn mối quan hệ anh em ? -Gv bình: An hem sống hòa thuận đoàn kết là nét đẹp truyền thống ,đạo lí dân tộc Việt Nam Anh em sống đoàn kết gắn bó mang lại hạnh phúc cho cha mẹ Hoạt động 4:Hd tổng kết -Mục tiêu :Nắm nét nd ,nt tổng quan bài ca dao -Phương pháp:Vấn đáp -Thời gian :5 phút (?) Những biện pháp văn nghệ nào bài ca dao sử dụng? =>Con cháu phải ghi nhớ ,nhớ ơn công sinh thành nuôi dưỡng cha mẹ Bài : -Anh em: cùng chung bác mẹ Cùng thân nhà là gắn bó thiêng liêng chân, tay ->NT: Hình ảnh so sánh diễn tả gắn bó,keo sơn, không thể chia cắt => Bài ca là tiếng hát tình thiện cảm anh em yêu thương gắn bó mang lại hạnh phúc cho III Tổng kết 1-Văn nghệ -Sử dụng biện pháp so sánh ,ví von -Có giọng điệu ngào mà trang nghiêm -Diễn tả tình cảm qua mô típ -Sử dụng thể thơ lục bát 2-Nội dung (29) (?)Hai bài ca dao trên cùng hướng đề tài gì? (?) Nội dung bài ca dao đó đề cập đến tình cảm ai, ai? -Gv chốt -HS đọc ghi nhớ Hoạt động 5:Hd luyện tập (?) Sưu tầm bài ca dao có nội dung nói tình cảm gđ? -Gv đọc số bài ca dao cùng đề tài để HS tham khảo -Coi trọng công ơn và tình nghĩa mối quan hệ gia đình -Khuyên răn ta phải có cách ứng sử tử tế thủy chung nếp sống *Ghi nhớ :SGK IV Luyện tập: Ví dụ : (1) Công cha nui Thái Sơn Nghĩa mẹ nước nguồn chảy Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu là đạo (2)Công cha đức mẹ cao dày Cưu mang trứng nước ngày ngây thơ Nuôi khó nhọc đến Trưởng thành phải biết thờ song thân (3)Công cha nặng Nghĩa mẹ trời chin tháng cưu Củng cố: -Tình cảm diễn tả bài ca dao là tình cảm gì?Em có nhận xét gì tình cảm đó? -Đọc bài xem thêm T37 Hướng dẫn học -Học thuộc lòng các bài ca dao đã học -Soạn bài “Những câu hát tình yêu quê hương, đất nước, người” Yêu cầu:Đọc kĩ bài ca dao ,trả lời thắc mắc SGK Ngày 29-8-2014 Tiết 10: Văn NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI I-Mức độ cần đạt Nắm giá trị tư tưởng ,văn nghệ bài ca dao ,dân ca tình yêu quê hương ,quốc gia,loài người II-Trọng tâm tri thức ,kĩ (30) Tri thức: -Cảm nhận tình yêu và niềm tự hào chân tình, tinh tế, sâu sắc nhân dân ta trước vẻ đẹp quê hương, quốc gia và người -Nắm hình thức đối đáp, hỏi mời, nhắn gửi là các phương thức diễn tả ca dao tình yêu quê hương, quốc gia, người 2.Kĩ thuật: -Đọc –hiểu phân tích ca dao ,dân ca trữ tình -Phát và phân tích hình ảnh so sánh,ẩn dụ ,những mô típ thân thuộc các bài ca dao trữ tình tình yêu quê hương đát nước ,loài người III.Chuẩn bị – GV: Soạn giáo án,tìm hiểu tài liệu -HS : Soạn trước bài IV Tiến trình lên lớp Ổn định tổ chức: -GV: Yêu cầu HS trật tự, lớp trưởng giải trình sĩ số -HS: Trật tự và ổn định chuẩn bị học bài Xác minh bài cũ: (?)Thế nào là ca dao – dân ca? (?)Đọc thuộc hai bài ca dao 1,4?Qua đó em rút bài học gì? Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Tạo tâm ,định hướng lưu ý cho học sinh -Phương pháp :Thuyết trình -Thời gian :1 phút Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hương, quốc gia, người là đề tài lớn ca dao – dân ca, xuyên thấm nhiều câu hát Những bài ca thuộc đề tài này phong phú, có cách diễn tả riêng, nhiều bài thể rõ màu sắc địa phương Tiết học này giới thiệu với tất cả chúng ta bài ca dao tình yêu quê hương, quốc gia, người Hoạt động thầy và trò Tri thức Hoạt động 2:Hd đọc tìm hiểu chung I.Đọc- Tìm hiểu chung: -Mục tiêu:Nắm nét chung văn -Phương pháp :Vấn đáp -Thời gian :7 phút -GV : Hướng dẫn đọc : giọng ấm áp, tươi 1-Đọc vui, biểu tình cảm thiết tha, gắn bó -GV đọc- HS đọc – nhận xét Chú thích: -HS đọc chú thích (?)Những từ “ni “,”tê” thường dùng địa phương nào? (Miền Trung) (?) Phương thức diễn tả bài ca dao là gì? H: Pt Biểu cảm (31) Hoạt động 3:Hd đọc –tìm hiểu cụ thể -Mục tiêu :Nắm gí trị tư tưởng ,văn nghệ hai bài ca dao 1,4 -Phương pháp :Giảng bình ,vấn đáp ,đàm thoại -Thời gian :25 phút -Gọi 1hs nam, 1hs nữ đọc bài ca dao (?)Nhận xét bài 1, em tán thành với ý kiến nào : a,b,c,d – sgk-39? -HS: Bài ca có phần: phần đầu là thắc mắc chàng trai, phần sau là lời đáp cô gái (?)Những địa danh nào nhắc tới lời đối đáp? (?)Vì sao, chàng trai, cô gái lại dùng địa danh với dấu hiệu địa danh để hỏi – đáp? +GV: Hỏi – đáp là hình thức để đôi bên thử sức, thử tài tri thức địa lí, lịch sử quốc gia Những địa danh mà câu đố đặt vùng Bắc Bộ Những địa danh đó vừa mang dấu hiệu địa lí tự nhiên vừa có dấu vết lịch sử, văn hoá tiêu biểu (?) Em có nhận xét gì cách hỏi và trả lời? H:-Hỏi:bí hiểm -Trả lời :sắc sảo (?) Qua lời hát đối đáp đó chàng trai ,cô gái đã thể tình cảm gì? -Gv bình:Tình yêu quê hương ,quốc gia thường trực người ,một quốc gia có bề dày 4000 năm lịch sử +HS đọc câu thơ đầu bài (?) Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt từ ngữ? Những nét đặc biệt có tác dụng và ý nghĩa gì? H:Các nhóm từ dòng sau lặp ,đảo ,so với các nhóm từ đằng trước -Nhịp 4/4/4 lặp lại dòng II-Đọc –tìm hiểu cụ thể Bài 1: -Lời hát đối đáp chàng trai và cô gái + Phần đầu : Lời người hỏi (Phần đối) +Phần sau : Lời người đáp (Phần đáp) – Các địa danh : Năm cửa ô, sông Lục Đầu, sông Thương, núi Tản Viên…-> Là nơi tiếng nhiều thời, cảnh sắc phong phú => Gợi truyền thống lịch sử, văn hóa dt =>Hỏi – đáp để thổ lộ hiểu biết về tri thức địa lí, lịch sử => Thể niềm tự hào, tình yêu quê hương đất, nước giàu đẹp Bài 4: – Dòng thơ đầu có cấu trúc đặc biệt dài 12 tiếng,nhịp 4/4/4, với điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng ->Gợi rộng lớn mênh mông và gợi vẻ đẹp trù phú cánh đồng,xúc cảm yêu đời người – Thân em chẽn lúa Phất phơ nắng hồng (?) Biện pháp văn nghệ sử dụng hai – NT:Hình ảnh so sánh Gợi trẻ câu thơ cuối?Nét mới mẻ biện pháp trung, hồn nhiên và sức sống văn nghệ là gì? xuân cô thôn nữ thăm đồng +Gv : Hình ảnh so sánh cô gái tia nắng sớm mai mô tả “chẽn lúa đòng đòng”là lúa trổ bông, hạt còn ngậm sữa, gợi =>Vẻ đẹp thiên nhiên ,loài người (32) – Bài là lời ai? Người muốn biểu tình cảm gì? Phản ánh vẻ đẹp nào làng quê? (?)Bài ca dao có từ địa phương “ni,tê” Theo em này là bài ca dao vùng đất nào? H:Miền Trung Tuy nhiên tình cảm không bó hẹp mà mở rộng ,nâng lên thành tình yêu quê hương quốc gia người Hoạt động 4:Hd tổng kết -Mục tiêu :Nắm nét tổng quan nd ,nt vb -Phương pháp :Vấn đáp -THời gian :5 phút (?)Đăc điểm hình thức bật văn này? (?) Bài ca dao là lời nói với ai?Nêu nội dung chính bài ca dao? -Gv chốt -Hs đọc ghi nhớ Hoạt động 5:Hd luyện tập hài hòa gắn bó=>Tình yêu ruộng đồng và tình yêu người III Tổng kết 1-Văn nghệ -Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp thường gợi nhiều tả -Có giọng điệu tha thiết ,tự hào -Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể 2-Nội dung -Phản ánh tình yêu lòng tự hào nhân dân trước vẻ đẹp quê hương quốc gia ,loài người *Ghi nhớ SGK/T40 IV Luyện tập: *Bài 1:Thể thơ lục bát GV: Yêu cầu HS làm bài tập1 sgk HS: Làm bài tập (?) Đọc số bài ca dao có nội dung tương tự ? Củng cố: -Cho hs tìm số câu tục ngữ cùng đề tài – Sau đó HS đọc số bài ca dao cùng đề tài cho HS nghe và tham khảo Hướng dẫn học -Làm các bài tập còn sót lại -Học thuộc các bài ca dao văn và số bài có nd tương tự -Chuẩn bị bài “Từ láy” Ngày 1-9-2014 Tiết 11: TỪ LÁY I Mức độ cần đạt -Nhân diện hai loại từ láy :láy toàn và láy phận -Nắm dấu hiệu nghĩa từ láy -Hiểu giá trị tượng ,gợi hình,gợi cảm từ láy:biết cách sử dụng từ láy -Có ý thức tập luyện trau dồi vốn từ láy II-Trọng tâm tri thức ,kĩ Tri thức (33) -Khái niệm từ láy -Các loại từ láy 2.Kĩ thuật: -Phân tích kết cấu từ ,giá trị tu từ từ láy văn -Biết vận dụng hiểu biết kết cấu và chế tạo nghĩa từ láy để sử dụng tốt từ láy III-Chuẩn bị – Gv: Bảng phụ,giáo án Những vấn đề cần lưu ý: Không lẫn lộn từ ghép và từ láy: máu mủ,râu ria, thiên nhiên, hoàng hôn -Hs:Bài soạn IV- Tiến tình lên lớp Ổn định tổ chức: – GV: Yêu cầu HS trật tự, lớp trưởng giải trình sĩ số – HS: Trật tự và ổn định chuẩn bị học bài Xác minh bài cũ: (?)Từ phức gồm loại nào? Cho VD? Có loại từ ghép? *ĐA:Từ phức gồm loại : Từ ghép và từ láy Từ ghép có loại là từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.) Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Giới thiệu đề tài ,định hướng lưu ý cho học sinh -Phương pháp:Thuyết trình -Thời gian :1 phút Tiết trước tất cả chúng ta đã tim hiểu Từ ghép Bài hôm tất cả chúng ta tìm hiểu các loại từ láy và nghĩa chúng Hoạt động 2:Hd tìm hiểu các loại từ láy I Các loại từ laý -Mục tiêu :Nhận diện hai loại từ láy *Ví dụ :SGK /41 -Phương pháp :Vấn đáp ,giải thích *Nhận xét: -Thời gian :10 phút -Đăm đăm:Lặp lại hoàn toàn tiếng gốc +HS đọc VD – SGK (41) – Lưu ý Láy hoàn toàn từ in đậm -Mếu máo:Lăp lai phụ âm đầu”m” – Những từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu láy xiêu có dấu hiệu âm gì giống nhau, -Liêu xiêu:Lặp lại vần “iêu” khác nhau? phận H:-Giống :Đều có lặp lại -Khác: Gv :Những từ lặp lại hoàn toàn tiếng gốc gọi là từ láy hoàn toàn Những từ các tiếng có giống phụ âm ,về vần gọi là láy phận (?)Dựa vào kết phân tích trên, hãy phân loại các từ láy mục 1? Cho VD? -HS đọc ví dụ – sgk (42 ) (?) Vì các từ láy im đậm không nói VD : Bật bật là: bật bật, thăm thẳm ? Thăm thẳm => Không tạo -GV : Thực chất đây là từ láy toàn hòa phối âm (34) có thay đổi điệu và phụ âm cuối là hoà phối âm vì vậy có thể nói : lập cập, thăm thẳm (?) Từ láy phân loại nào? -G chốt –H đọc ghi nhớ Hoạt động 3:Hd tìm hiểu nghĩa từ láy -Mục tiêu :Nắm đượcđặc điểm nghĩa từ láy -Phương pháp:Vấn đáp ,giải thích -Thời gian :10 phút (?) Nghĩa từ láy: Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu tạo thành dấu hiệu gì tiếng động? H: mô tiếng khóc ,đồng hồ chạy ,chó sủa (?)Các từ láy nhóm sau đây có dấu hiệu gì chung âm và nghĩa? (?)So sánh nghiã các từ láy: mềm mại, đo đỏ, đỏ đỏ với nghĩa các tiếng gốc: mềm, đỏ làm sở cho chúng? -Hs : Đo đỏ : từ láy có nghĩa giảm nhẹ mức độ màu đỏ -Từ láy có nghĩa nào? -Gv chốt –H đọc ghi nhớ Hoạt động 4:Hd luyện tập -Mục tiêu :Vân dụng lí thuyết vào bài tập thực hành -Phương pháp :Vấn đáp,thảo luận nhóm -Thời gian :20 phút GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1,2,3 sgk HS: Làm bài tập – Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống? =>Hai loại từ láy : Láy toàn thể:Các tiếng lặp lại toàn Láy phận :Các tiếng có giống phụ âm đầu vần *Ghi nhớ 1:SGK /42 Nghĩa từ láy: *Ví dụ :SGK /42 *Nhận xét: (1)Nghĩa từ láy: Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu => mô âm (2) Lí nhí, li ti, ti hí=> gợi tả kiểu dáng âm nhỏ nhắn – Nhấp nhô, phập phồng, dập dềnh=> Biểu thị trạng thái vận động nhô lên, hạ xuống, phồng, xẹp, nổi, chìm (3) Mềm mại, đo đỏ: Mang sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ – Đỏ đỏ: sắc thái mạnh Ghi nhớ2 : SGK /42 II Luyện tập: Bài 1: – Từ láy toàn thể: thăm thẳm, lập cập, chiêm chiếp – Từ láy phận: Nức nở, tức tưởi, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nhảy nhót, nặng nề Bài 2: – Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách Bài 3: (1)a – nhẹ nhõm (3) a-tan tành b- nhẹ nhõm b-tan tác (2) a-xấu xa b- xấu xí Bài Tất các từ này là từ ghép vifcar (35) hai tiếng có nghĩa Chúng có trùng hợp ngẫu nhiên phụ âm đầu 4.Củng cố: -GV tổng kết và nhận xét học Hướng dẫn học -Học bài cũ,làm các bài còn sót lại -Nhận diện từ láy văn đã học -Chuẩn bị tiết sau :Quá trình tạo lập văn Ngày 2-9-2014 Tiết 12: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN I- Mức độ cần đạt -Nắm các bước quá trình tạo lập văn để có thể viết bài tập làm văn cách có phương pháp và có hiệu -Củng cố lại tri thức và kĩ đã học link, bố cục và mạch lạc văn bản.Vận dung tri thức đó vào đọc hiểu văn II-Trọng tâm tri thức ,kĩ Tri thức -Các bước tạo lập văn giao tiếp và viết tập làm văn 2.Kĩ -Tạo lập văn có bố cục ,link mạch lạc III-Chuẩn bị – GV: Bảng phụ,soạn giáo án -HS: Bài soạn IV-Tiến trình lên lớp 1-Ổn định tổ chức -GV: Yêu cầu HS trật tự, lớp trưởng giải trình sĩ số – HS: Trật tự và ổn định chuẩn bị học bài 2-Xác minh bài cũ: (?)Thế nào là văn có tính mạch lạc? Cho VD? *ĐA :Ghi nhớ T32 3-Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Tạo tâm ,định hướng lưu ý cho H -Phương pháp:Thuyết trình -Thời gian :1 phút Muốn tạo lập văn phải theo số bước định , này là bước nào? Tiết học hôm tất cả chúng ta tìm hiểu điều đó Hoạt động 2:Hd tìm hiểu các bước tạo I-Các bước tạo lập văn bản: lập văn a Định hướng văn bản: -Mục tiêu:Nắm các bước tạo lập vb gt và viết bài -Phương pháp:Nêu và giải vđ, vấn đáp -Thời gian :20 phút -Gv nêu tình 1: Em nhà (36) trường khen thưởng thành tựu học tập Tan học, em muốn nhà thật nhanh để báo tin vui cho cha mẹ Em kể cho mẹ nghe em đã nỗ lực nào để có kết học tập tốt hôm Em tin mẹ vui và tự hào đứa yêu quí mẹ (?) Trong tình trên em báo tin cho mẹ cách nào? -H: Em nói viết (?) Văn nói có nội dung gì? Nói cho nghe? Để làm gì? * Tình 2: Vừa qua em nhà trường khen thưởng vì có nhiều thành tựu học tập Em hãy viết thư cho bạn để bạn cùng chia sẻ niềm vui với em (?) Để tạo lập văn (bức thư), em cần xác nhận rõ vấn đề gì? – GV: Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải xây dựng văn nói viết Muốn giao tiếp có hiệu quả, trước hết phải định hướng văn nội dung, đối tượng, mục đích (?) Để giúp mẹ hiểu điều em muốn nói thì em cần phải làm gì? -Gv : Treo bảng phụ ghi yêu cầu sgk (?) Khi viết vb cần đạt yêu cầu gì các yêu cầu trên ? -Hs : Tất các yêu cầu trên – GV: Xây dựng bố cục văn giúp em nói, viết chặt chẽ, mạch lạc và giúp người nghe (người đọc) dễ hiểu (?) Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn thì đã tạo văn chưa? Hãy cho biết việc viết thành văn cần đạt đựơc yêu cầu gì? (?)Trong sản xuất, có bước xác minh sản phẩm? Có thể coi văn là loại sản phẩm cần xác minh sau hoàn thiện không? – Để có văn bản, người tạo lập văn cần phải thực bước nào? -Gv chốt-HS đọc ghi nhớ * Xây dựng văn nói – Nội dung : Giải thích lí đạt kquả tốt học tập – Đối tượng : Nói cho mẹ nghe – Mục đích : Để mẹ vui và tự hào đứa ngoan ngoãn, học giỏi mình * Văn viết : -Đối tượng : – Viết thư cho ? Viết cho bạn -Mục đích : – Viết để làm gì ? Để bạn vui vì tiến mình – Nội dung : – Viết cái gì ? Nói niềm vui khen thưởng – Hình thức : – Viết nào? ->Định hướng để tạo lập văn b Xây dựng bố cục văn bản: * Bố cục: phần – MB : Giới thiệu sự kiện khen thưởng nhà trường – TB : Lí em khen thưởng – KB : Nêu cảm nghĩ c Miêu tả thành bài văn: Câu văn, đoạn văn rõ ràng, chuẩn xác, mạch lạc và link chặt chẽ với d Xác minh văn bản: – Đã đoạt yêu cầu chưa – Cần sửa chữa gì * Ghi nhớ: SGK/T46 (37) Hoạt động 3:Hướng dẫn luyện tập -Mục tiêu :Ápdụng lí thuyết vào bài tập thực hành -Phương pháp:Vấn đáp,thảo luận -Thời gan :20 phút -H đọc ,nêu yêu cầu BT1 HS làm nhanh theo thắc mắc SGK II Luyện tập Bài 1: a-Thiết yếu vì muốn nói điều gì đó người ta có nhu cầu tạo lập văn b-Xác nhận đối tượng là định hướng trọng yếu c-Xác nhận bố cục giúp nội dung rõ ràng,mạch lạc ,không sót ý ,trùng lặp ý d-Xác minh giúp hoàn thiện bài,chữa các lỗi chính tả ,lỗi diễn tả Bài 2: -HS đọc yêu cầu BT2 a- Nội dung: Thiếu đúc rút kinh -(?)Theo em, bạn làm đã phù nghiệm giúp các bạn khác học tốt hợp chưa? cần phải điều chỉnh lại b-Đối tượng :Xác nhận đối tượng chưa nào ? đúng -GV hướng dẫn hs làm bài 3, -Đối tượng là các bạn học sinh xưng tôi Bài tập a-Dàn bài là đề cương không phải là văn nên phải ngắn gọn Không thiết phải là câu văn hoàn (?)Dàn bài có bắt buộc viết thành chỉnh,đúng ngữ pháp và link câu văn trọn ven không ? b-Muốn phân biệt các ý lớn nhỏ và xác minh hợp lí dàn bài thì (?)Làm nào phân biệt các mục phải trình bày các ý rõ rang lớn nhỏ? I 1-Ý nhỏ =>Ý lớn a-Ý nhỏ Củng cố: -Nhắc nhở lại các bước tạo lập văn -Nhận xét học 5Hướng dẫn học -Học bài cũ -Tập viết đoạn văn có tính mạch lạc -Đọc và trả lời thắc mắc bài “Những câu hát than thân” VIẾTBÀI TẬP LÀM VĂN SỐ ( Ở nhà) I.Mức độ cần đạt – Rèn kĩ cho HS viết văn tự và mô tả – HS biết cách mô tả cảnh đẹp bằn cách nhớ lại kỉ niệm II.Trọng tâm tri thức kĩ 1.Tri thức: – HS biết cách quan sat cảnh vật xung quanh (38) 2.Kĩ – Rèn kĩ viết văn tự , mô tả III.Chuẩn bị -GV: giao đề cho HS -HS:làm bài nhà Đề bài: “ Miêu tả cảnh đẹp mà em đã gặp tháng nghỉ hè ( có thể là phong cảnh nơi em nghỉ mát, cánh đồng lúa hay rừng núi quê em )” Yêu cầu: Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp mà em định tả Thân bài: Tả cụ thể cảnh đẹp đó Kết bài: Nêu cảm nghĩ em cảnh đẹp đó ………………………………………… Ngày 5-9-2014 Tiết 13:Văn : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN I- Mức độ cần đạt -Hiểu giá trị tư tưởng ,văn nghệ rực rỡ câu hát than thân II-Trọng tâm tri thức ,kĩ Tri thức: -Hiện thực đời sống người dân lao động qua bài hát than thân -Một số biện pháp văn nghệ tiêu biểu việc xây dựng hình ảnh và ngôn từ bài ca dao than thân 2.Kĩ thuật: -Đọc hiểu câu hát than thân -Phân tích giá trị nội dung và văn nghệ bcaau hát than thân bài học II-Chuẩn bị -GV: Soạn giáo án,tìm hiểu tài liệu liên quan -HS:Đọc và chuẩn bị bài trước đến lớp IV-Tiến trình lên lớp 1- Ổn định tổ chức: -GV: Yêu cầu HS trật tự, lớp trưởng giải trình sĩ số -HS: Trật tự và ổn định chuẩn bị học bài 2-Xác minh bài cũ: (39) (?) Đọc thuộc lòng bài ca dao tình yêu quê hương, quốc gia, người? Tình cảm chung thể bài ca dao là gì? Em có nhận xét gì thể thơ bài ca dao này? 3- Bài mới: Hoạt động 1:Gới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp :thuyết trình -Thời gian :1 phút Ca dao, dân ca là gương phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân Nó không là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa các mối quan hệ gia đình, quan hệ người quê hương, quốc gia, mà còn là tiếng hát than thở đời, tình cảnh khốn khó, đắng cay Hoạt động 2: Hd đọc- tìm hiểu chung I.Đọc – Tìm hiểu chung: -Mục tiêu :Nắm nét tổng quan vb Đọc: -Phương pháp:Đọc sáng tạo ,vấn đáp -Thời gian :10 phút -GV hướng dẫn cách đọc: giọng tâm tình, thấm thía, xót xa Chú thích: -G đọc ,gọi H đọc ,nhận xét -HS đọc chú thích – lưu ý: chú thích 5,6,7, -Gv lưu ý H tính biểu cảm chú thích Hoạt động 3:Hd đọc –tìm hiểu cụ thể II-Đọc –tìm hiểu cụ thể -Mục tiêu :Hiểu giá trị tư tưởng nghệ Bài 2: thuật bài ca dao 2,3 -Thương thay:lặp lần -Phương pháp:Giảng bình ,vấn đáp ,đàm +Con tằm =>Nhỏ nhoi ,lao động vất thoại +Cái kiến vả ,thưởng thức ít -Thời gian :25 phút +Con hạc: Cuộc sống phiêu dạt,lận đận -H đọc lại bài +Con quốc: Nỗi oan trái, vô vọng (?)Cụm từ thương thay lặp lại lần bài ca dao ?Tác dụng gợi tả nó? H: Được lặp lại lần -Thương thay :Là lời thương đớn đau ,xót xa trước số phận người khốn khổ và chính thân người nông dân xã hội cũ (?)Trong bài tác giả dân gian nói vật nào? (?)Em hãy hình dung đời tằm, cái kiến qua lời ca? H: Thân phận tằm và đời lũ kiến nhỏ nhắn suốt đời ngược xuôi , làm lụng ->Thân phận nhỏ nhoi, yếu đuối,cuộc sống khó nhọc,phiêu dạt, oan trái , lđ vất vả thưởng thức ít (?)Theo em bài ca dao này hạc có vất vả thưởng thức ít ý nghĩa gì? (?) Có thể hình dung ntn nỗi khổ (40) quốc bài ca dao? H: => Mượn hình ảnh có, quốc để nói tới tiêng kêu thương nỗi oan trái không lẽ công soi tỏ Kêu máu : đau thương, khắc khoải, vô vọng (?) Theo em tằm, cái kiến ,con hạc ,con quốc là hình ảnh mà dân gian tỏ lòng thương cảm? H:Người lao động -Gv bình :Tiếng kêu oán ,đứt ruột người lao động với nỗi khổ trăm bề cực xhpk đầy bất công ngang trái Người lđ ví mình tằm nhả hết tơ thì chết ,con kiến thấp cổ bé họng bị vùi dập ,con hạc phiêu dạt ,lận đận và nỗ lực vô vọng người nông dân Đặc biệt quốc kêu máu có người nào nghe.Thương cho thân phận thấp cổ bé họng ,nỗi khổ đau oan trái không có công (?) Bài ca dao có sử dụng biện pháp văn nghệ gì? Tác dụng biện pháp văn nghệ đó? -H đọc bài (?) Những bài ca dao khởi đầu cum từ thân em thường nói ?về điều gì? gợi cho em tư duy gì ? H:Người phụ nữ xhpk – Thân em gợi tội nghiêp ,cay đắng, thương cảm (?) Bài ca sử dụng biện pháp văn nghệ gì? (?) Hình ảnh so sánh bài này có gì đặc biệt? (?)Từ hình ảnh so sánh “ Thân em trái bần trôi ,, em hiểu gì thân phận người phụ nữ xã hội xưa? Hoạt động 4:Hd tổng kết -Mục tiêu :Nắm nét khái quát nd ,nt vb -Phương pháp :Vấn đáp -THời gian :5 phút (?) Nghệ thuật đặc sắc bài ca dao? (?)Khái quát nội dung chính bài ca dao than thân? -Gv chốt nd bài học –Hđọc ghi nhớ -NT: Điệp từ lặp lại lần ,ẩn dụ =>Phản ánh nỗi khổ nhiều bề người lao động Tô đậm mối thương cảm, xót xa cho đời cay đắng Bài 3: Thân em trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu =>NT: so sánh => gợi thân phận bé nhỏ số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định người phụ nữ xã hội phong kiến Bài ca là lời người phụ nữ than thân cho thân phận bé mọn,chìm nổi, trôi dạt, vô định III.Tổng kết 1-Nghệ thuật -Sử dụng các cách nói :thân em … -Sử dụng các thành ngữ:Lên thác xuống ghềnh ,gió dập song dồi -Sử dụng các so sánh ,ẩn dụ ,tượng trưng 2-Nội dung -Phản ánh thân phận và sống khổ cực người lao động -Tố cáo XHPK *Ghi nhớ: SGK(49) (41) Hoạt động :Hd luyện tập IV Luyện tập: -Tìm số câu ca dao cùng chủ đề – Con cò lặn lội bờ ao (?) Hình dung em sống – Con cò đón nhân dân ta qua chùm ca dao than thân Củng cố: -Gv nhận xét tiết học Hướng dẫn học -Học thuộc lòng các bài ca dao trên -Viết cảm nhận bài ca dao than thân khiến em cảm động -Chuẩn bị bài “Những câu hát châm biếm” _ Ngày 5-9-2014 Tiết 14:Văn NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM I.Mức độ cần đạt -Hiểu giá trị tư tưởng ,văn nghệ rực rỡ câu hát châm biếm -Biết cách đọc diễn cảm và phan tích ca dao châm biếm II-Trọng tâm tri thức ,kĩ Tri thức: -Ứng sử tác giả dân gian trướcn hững thói hư tật xấu,những hủ tục lạc hậu -Một số biện pháp văn nghệ tiêu biểu thường thấy các bài ca dao châm biếm Kĩ thuật: -Rèn kĩ đọc diễn cảm và phân tích xúc cảm ca dao trữ tình III- Chuẩn bị -GV: số câu ca dao cùng đề tài, soạn giáo án -HS: Bài soạn III-Tiến trình lên lớp 1.Ổn định tổ chức -GV: Yêu cầu HS trật tự, lớp trưởng giải trình sĩ số -HS: Trật tự và ổn định chuẩn bị học bài Xác minh bài cũ: (?)Đọc thuộc lòng câu hát than thân? Hãy nêu hiểu biết em bài ca dao mà em thích nhất? (?)Những bài ca dao đề tài than thân có điểm gì chung nội dung – văn nghệ? 3.Bài Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng lưu ý ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp :Thuyết trình -Thời gian :1 phút Nội dung xúc cảm và đề tài ca dao phong phú Ngoài câu hát yêu thương, tình nghĩa, câu hát than thân, ca dao còn tồn tại nhiều câu hát châm biếm (42) Hoạt động thầy và trò Hoạt động 2: Hd Đọc –tìm hiểu chung -Mục tiêu:Nắm nét tổng quan vb -Phương pháp :Giải thích,vấn đáp -Thời gian :7 phút -GV hướng dẫn cách đọc:Thể giọng giễu cợt ,mỉa mai -Gv đọc mẫu sau đó gọi H đọc bài,nhận xét ,uốn nắn cách đọc cho H -HS đọc chú thích SGK-G hd tìm hiểu Lưu ý : Trống canh : Đêm canh Canh từ 6h tối ; canh đến 5h sáng Hoạt động 3:Hd đọc –tìm hiểu cụ thể -Mục tiêu:Hiểu giá trị tư tưởng ,văn nghệ bài 1,2 -Phương pháp :Giảng bình ,vấn đáp ,đàm thoại -Thời gian :28 phút -H đọc bài ca dao (?)Bài giới thiệu với tất cả chúng ta nhân vật nào? Trong hoàn cảnh ntn? H:Gt chân dung ông chú cò lặn lội bờ ao gặp cô yếm đào liền cất tiếng ướm hỏi cho ông chú nó (?) Bức chân dung chú tôi lên ntn? (thói quen ,tính nết) (?) Từ hay ,ước nói lại lần?Em hiểu nghĩa các từ này ntn? -Hay :4 lần ;ước :2 lần -Hay:giỏi ;ước :mong điều tốt đẹp (?)Thực chất điều ước chú tôi là cái gì? (?)Em có nhận xét gì thứ hay và điều ước chú tôi? H: Hay là thói quen không giảm ,không bỏ đây là hay rượu ,chè.Qua giọng kểnghiện.Ức trời mưa để khỏi phải làm,đêm thừa trống canh để ngủ nhiều (?) Qua lời giới thiệu, ông chú lên là người nào? (?)Bài này châm biếm hạng người nào XH? – Dân gian đặt “ chú tôi” cạnh “ cô yếm đào” ngầm ý gì? Gv bình :Thói ngược đời xã hội -H đọc bài ca dao Tri thức cần đạt I.Đọc-tìm hiểu chung: 1.Đọc: 2.Chú thích: II.Đọc –tìm hiểu cụ thể Bài 1: +Thói quen : +hay tửu hay tăm +hay nước chè đặc +hay ngủ trưa -Ước : ngày mưa đêm thừa trống canh -NT:điệp từ ,nói ngược Những điều hay và ước bất bình thường -> Giới thiệu nhân vật cách nói ngược để giễu cợt, châm biếm nhân vật “chú tôi” => Là người đàn ông vô tích sự, lười biếng, thích ăn chơi thưởng thức Bài 2: -Thầy bói đoán số cho cô gái: (43) (?) Bài nhại lại lời nói với ai?Vì +Kinh tế :Không giàu thì nghèo em lại xác nhận ? +Cha mẹ: cha:đàn ông (?)Thầy bói đã phán gì ? Mẹ :đàn bà – Em có nhận xét gì lời thầy bói? +Con cháu:chẳng gái thì trai Toàn điều hiển nhiên ,không có câu trả lời rõ ràng và cụ thể ,chuẩn xácĐây là kiểu nói dựa nước đôi, vô nghĩa tiên đoán (?)Thầy bói bài ca dao là người =>Thầy là kẻ lừa bịp, dối trá nào? – Cô gái xem bói là người ít hiểu biết, (?)Em có nhận xét gì cô gái? mù quáng (?)Để lật tẩy mặt thật thầy, bài ca -> Văn nghệ thổi phồng gây cười – để dao đã sử dụng biện pháp văn nghệ gì? lật tẩy chân dung và chất lừa bịp Tác dụng biện pháp văn nghệ đó ? thầy (?) Bài ca này phê phán tượng gì -> Phê phán, châm biếm kẻ XH hành nghề bói toán và người (?)Em hãy liên hệ thực tiễn tình hình mê tín mê tín địa phương em ? Hoạt động 4:Hd tổng kết III Tổng kết: -Mục tiêu :Nắm nét tổng quan nd ,nt 1-Văn nghệ vb -Sử dụng hình thức giễu nhại -Phương pháp :Vấn đáp -Sử dụng cách nói có hàm ý -THời gian :5 phút -Tạo thành cái cười ,châm biếm khôi hài (?)Em có nhận xét gì văn nghệ châm 2-Nội dung biếm bài ca dao? -Châm biếm ,đả kích thói hư tật (?) Nội dung đa phần hai bài ca dao ? xấu người xã hội cũ -G chốt-HS đọc ghi nhớ sgk *Ghi nhớ :sgk Hoạt động 5:Hd luyện tập IV Luyện tập: (?) Nhận xét giống bài ca Bài (53): dao văn bản, em tán thành với ý kiến Tán thành với ý kiến c : bài có nào nội dung và văn nghệ châm biếm GV: Hướng dẫn HS lam bài tập HS: Làm bài tập 4.Củng cố: -Tìm số câu ca dao cùng đề tài với các câu ca dao trên Hướng dẫn học: -Học thuộc hai bài ca dao trên -Viết cảm nhận em bài ca dao châm biếm tiêu biểu bài học -Soạn bài “Đại từ” -Làm các bài tập còn sót lại Ngày 9-9-2014 Tiết 15:ĐẠI TỪ (44) I- Mức độ cần đạt -Nắm nào là đại từ, các loại đại từ tiếng Việt -Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình giao tiếp II-Trọng tâm tri thức ,kĩ 1.Tri thức: -Khái niệm đại từ -Các loại đại từ 2.Kĩ thuật: -Nhận ra đại từ văn nói và viết – Sử dụng đại từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp III-Chuẩn bị -GV: Soạn giáo án,tìm hiểu tài liệu liên quan đến bài dạy – HS: Bài soạn, ôn lại tri thức đã học IV-Tiến trình lên lớp 1.Ổn định tổ chức: -GV: Yêu cầu HS trật tự, lớp trưởng giải trình sĩ số -HS: Trật tự và ổn định chuẩn bị học bài 2-Xác minh bài cũ (?)Từ láy có loại? Mỗi loại cho VD? Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng lưu ý ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp :Thuyết trình -Thời gian :1 phút Từ “ tôi” văn “Tôi học” có phải là danh từ không? Vì sao? (Từ “ tôi” không phải là danh từ vì nó không phải là từ dùng để gọi tên người, vật) – Vậy từ “ tôi” thuộc từ loại gì? (Tôi là đại từ) Bài hôm tất cả chúng ta tìm hiểu đại từ Hoạt động 2:Hd tìm hiểu khái niệm đại từ I- Thế nào là đại từ?: -Mục tiêu :Nắm khái niệm đại từ * Ví dụ 1:SGK/T54 -Phương pháp :Thuyết trình,vấn đáp ,giải *Nhận xét thích a, Nó: em gái tôi ->trỏ người -Thời gian :9 phút CN -GV: Treo bảng phụ có ví dụ -H đọc đoạn văn a b, Nó: gà trống -> trỏ vật (?) Đoạn văn trích văn PN DT nào? Tác giả? Từ “nó” đoạn văn a ai? -H đọc đoạn văn b (?) Đoạn văn trích từ văn “con gà trống” Võ Quảng Từ “nó” đoạn văn b vật nào? (?) Nhờ đâu mà em biết nghĩa từ “nó” đoạn văn này?(Nếu tách từ c, Thế: liệu mà đem chia đồ chơi “nó “ra khỏi hai đoạn văn ,em có xác định PN ĐT  trỏ hoạt động nghĩa từ nó không?) H:Dựa vào văn cảnh cụ thể (45) -H đọc đoạn văn c (?) Đoạn văn trích từ văn nào? Tác giả? Từ “thế” đoạn văn c việc gì? Nhờ đâu mà em hiểu nghĩa từ “thế”? -Học ví dụ d Từ “ ai” bài ca dao này dùng để làm gì? -GV: từ nó, thế, là đại từ (?)Vậy em hiểu nào là đại từ? (?) Các từ: nó, thế, giữ vai trò NP gì câu? (?)Đại từ thường giữ chức vụ NP gì câu? -Gv chốt-HS đọc ghi nhớ -GV chuyển ý: mục I các em cần nắm KN đại từ và chức NP đại từ… Hoạt động 3:Hd tìm hiểu các loại đại từ -Mục tiêu :Nắm khái niệm đại từ -Phương pháp :Đàm thoại,vấn đáp ,giải thích -Thời gian :9 phút -Gv treo bảng phụ ghi vd SGK /55 -H đọc vd (?)Các đại từ VD a trỏ gì ? Trỏ người, sv (?)Các đại từ VD b trỏ gì ? Trỏ số lượng (?) Các đại từ VD c trỏ gì ? trỏ hđ, tính chất, việc (?) Qua các vd trên ,em hãy cho biết đại từ dùng để làm gì? – GV: Đây là các đại từ để trỏ -H đọc ghi nhớ (?)Các đại từ ai, gì hỏi gì? (hỏi vật.) (?) Các đại từ bao nhiêu, hỏi gì? (hỏi số lượng) (?) Các đại từ Sao, nào hỏi gì? (hỏi hoạt động, tính chất, việc.) (?)GV: Này là đại từ để hỏi (?)Đại từ để hỏi phân thành loại nhỏ nào? -Qua tìm hiểu VD 2,3 – Em hãy cho biết đại từ phân loại nào? Hoạt động 4:Hướng dẫn luyện tập -Mục tiêu :Ápdụng lí thuyết vào bài tập d, Ai:phiếm ( dùng để hỏi) CN =>Đại từ : dùng để trỏ người, vật, hoạt động, tính chất nói đến ngữ cảnh định lời nói dùng để hỏi -Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò NP : CN,VN, câu hay phụ ngữ DT, ĐT, TT *Ghi nhớ 1: sgk/T55 II- Các loại đại từ: Đại từ để trỏ: *Ví dụ :SGK /T55 *Nhận xét: a- Trỏ người, vật (đại từ xưng hô) b- Trỏ số lượng c- Trỏ hoạt động, tính chất, việc *Ghi nhớ :SGK /T56 2- Đại từ để hỏi: – Hỏi người, vật – Hỏi số lượng – Hỏi hoạt động, tính chất, việc *Ghi nhớ3: sgk-56 III Luyện tập: Bài 1: (46) thực hành -Phương pháp:Vấn đáp,thảo luận -Thời gan :20 phút -Gv : Trong chương trình cũ, các từ: này, kia, đó, coi là đại từ định Nhưng chương trình mới, các từ này xếp thành từ loại riêng- các em đã học lớp Vậy tên nó là gì? (Trợ từ) +Treo bảng phụ: Đại từ xưng hô +GV giải thích: ngôi- số – hs lên điền vào bảng (?) Trong văn tự sự, người kể thường dùng đại từ xưng hô ngôi nào? (1,3 ) (?)Dựa vào đâu để em xác nhận “mình” câu trên là trỏ người hội thoại? -H: dựa vào văn cảnh rõ ràng và cụ thể -GV: Yêu cầu HS làm tiếp bài tập -HS: Làm bài a, Bảng đại từ xưng hô Số Số ít Ngôi 1:người Tôi,ta,tao, nói tự tớ,mình xưng Số2: Cậu,bạn, người mày , mi hội thoại 3:người Hắn,nó,họ svật nói ,y tới Số nhiều Ctôi,cta,ctao, Ctớ Cáccậu,cácbạn, chcchúng mày Chúng nó,bọn họ,bọn b, Mình 1->Trỏ người nói (ngôi 1) Mình2,3 ->Trỏ người hội thoại (ngôi Bài 2: a- Cháu liên lạc Vui chú à đồn Mang Cá Thích nhà – > đại từ b – Đi học Lan xuống bếp hỏi mẹ: DT – Mẹ ơi! Cơm đã chín chưa? Con đói quá ĐT ĐT Bài -Trong lớp ,ai chuyên chú nghe giảng -Cuộc sống đẹp ,tình yêu đẹp -Lớp trưởng nhắc nhở bao nhiêu Hưng càng chống đối lại nhiêu Củng cố: -GV: Nhận xét tiết học Yêu cầu HS nói lại ghi nhớ -HS: lưu ý lắng nghe và nói lại ghi nhớ Hướng dẫn học -Học thuộc ghi nhớ ,làm các bài tập còn sót lại -Xác nhận đại từ bài:Những câu hát tình cảm gđ,Những câu hát t/y quê hương ,quốc gia ,loài người -Chuẩn bị bài mới:”Luyện tập tạo lập văn bản” _ (47) Ngày 10-9-2014 Tiết 16: LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN I- Mức độ cần đạt – Củng cố lại tri thức có liên quan tới việc tạo lập văn và làm quen với các bước quá trình tạo lập văn – Biết tạo lập văn tương đối đơn giản thân thiện với đời sống và công việc học tập học sinh II-Trọng tâm tri thức ,kĩ 1-Tri thức -Văn và quy trình tạo lập văn 2-Kĩ -Tiếp tục tập luyện kĩ tạo lập vb III-Chuẩn bị: -Gv:Giáo án, bảng phụ -Hs:Bài soạn IV- Hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: Xác minh sĩ số 2.Xác minh bài cũ: (?) Để làm ra văn bản, người tạo lập văn cần thực gì? Y/c: 1- Định hướng chuẩn xác 2- Tìm ý- lập dàn ý 3- Viết các đoạn văn 4- Xác minh, sửa chữa văn 3.Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng lưu ý ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp :Thuyết trình -Thời gian :1 phút Để nâng cao kĩ tạo lập văn thông thường, đơn giản Bài hôm giúp tất cả chúng ta luyện tập tạo lập văn bản,giúp các em biết tạo lập văn tương đối đơn giản,thân thiện với đời sống các em (48) Hoạt động 2:Hd thực hành -Mục tiêu :Củng cố vb và quy trình tạo lập vb -Phương pháp :Vấn đáp,thảo luận -Thời gian :38 phút -Gv cho H nói lại trình tự các bước tạo lập vb I-Lí thuyết 1- Định hướng chuẩn xác 2- Tìm ý- lập dàn ý 3- Viết các đoạn văn 4- Xác minh, sửa chữa văn II-Định hướng và gợi ý(chuẩn bị) 1- Đề bài: Em hãy viết thư tham gia -HS đọc đề bài sgk thi viết thư liên minh bưu chính quốc (?)Dựa vào tri thức đã học tế UPU tổ chức với đề tài:”Thư cho bài trước, em hãy xác nhận yêu cầu người bạn để hiểu quốc gia mình” đề bài? * Y/c đề bài: – Kiểu văn bản: viết thư (?)Để tạo lập văn tất cả chúng ta phải làm – Về tạo lập văn bản: bước gì? – Độ dài văn bản: 1000 chữ (?)Việc định hướng đề này có 2- Xác lập các bước để tạo lập văn nhiệm vụ rõ ràng và cụ thể nào? bản: + Đối tượng là ai? a- Định hướng cho văn bản: + Mục đích là gì? *Đối tượng: – Bạn đồng trang lứa + Nội dung viết vấn đề gì? nước ngoài * Mục đích: – Giơi thiệu vẻ đẹp quốc gia mình.-> Để bạn hiểu quốc gia VN * Nội dung: – Truyền thống lịch sử – Danh lam thắng cảnh – Phong tục tập quán (?)Bước thứ việc tạo lập văn là b Xây dựng bố cục: gì? ( Rành mạch, hợp lí, đúng định hướng.) -Mở bài: – Giới thiệu chung cảnh (?) Nếu viết cảnh sắc thiên sắc thiên nhiên nhiên VN thì viết gì? Viết -Thân bài: – Tả cảnh sắc mùa: nào? + Mùa xuân: Khí hậu lạnh, cây (?) Mùa xuân có dấu hiệu gì khí cối đâm chồi nảy lộc, hoa nở rực rỡ hậu, cây cối, chim muông ? thơm ngát, chim muông hót líu lo + Mùa hè: Nắng vàng chói chang rực rỡ Hoa phượng nở rực trời – Cảnh mùa hè có gì rực rỡ? +Mùa thu: gió thu se lạnh, thơm mùi – Mùa thu có dấu hiệu gì? hương cốm + Mùa đông: Thơm mùi ngô – KB nêu vấn đề gì? Viết gì? nướng – Kết bài: – Cảm nghĩ và niềm tự hào quốc gia Lời mời hẹn và lời chúc sức khoẻ (49) (?) Sau đã xây dựng bố cục thì tất cả chúng ta phải tiếp tục công việc gì? (?) Sau đã viết xong văn tất cả chúng ta phải làm gì ? -H đọc bài tham khảo sgk (60) – Hs viết đoạn mở màn ,kết bài thư ? -Gv gọi hs đọc, nhận xét -Gv bổ sung ,sửa chữa ,tổng kết c Miêu tả các ý đã ghi bố cục thành câu văn, đoạn văn chuẩn xác, sáng, mạch lạc và link chặt chẽ với d Xác minh sửa chữa văn III- Luyện cách diễn tả: MB: Anna thân mến ! Cũng tất các đồng bọn chúng mình trên trái đất này, tất cả chúng ta sinh và lớn lên trên quốc gia tươi đẹp Với bạn này là nước Nga vĩ đại còn với mình là quốc gia Việt Nam thân yêu Bạn có biết không? Quốc gia mình nằm vùng nhiệt đới, nóng ẩm Một năm có mùa xuân, hạ, thu, đông và mùa có vẻ đẹp riêng mới mẻ 4-Củng cố -G tổng quan lại nd tiết học -Nhận xét chuẩn bị và ý thức H 5-Hướng dẫn học -Hoàn thiện nội dung -Chuẩn bị tiết sau:”Sông núi nước Nam”, “Phò giá kinh” Ngày15-9-2014 Tiết 17:Văn bản: SÔNG NÚI NƯỚC NAM -Lý Thường KiệtPHÒ GIÁ VỀ KINH -Trần Quang KhảiI- Mức độ cần đạt -Bước đầu tìm hiểu thơ trung đại -Cảm nhận trí não ,khí phách dân tộc ta qua dịch bài thơ chữ hán Nam quốc sơn hà (50) -Hiểu giá trị tư tưởng và rực rỡ văn nghệ bài thơ Tụng giá hoàn kinh sư Trần Quang Khải II-Trọng tâm tri thức ,kĩ 1.Tri thức -Những hiểu biết bước đầu thơ trung đại -Dấu hiệu thơ thất ngôn tứ tuyệt -Chủ quyền lãnh thổ quốc gia và ý chí tâm bảo vệ chủ quyên lãnh thổ trước kẻ thù xâm lược -Sơ giản tác giả Trần Quang Khải -Khí phách hào hùng và khát vọng bình trị dân tộc ta thời kì nhà Trần -Giúp HS hiểu biết lịch sử kháng chiến chống Tống năm 1077 2.Kĩ : – Nhận ra thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật – Đọc- hiểu và phân tích thơ thất ngôn tư tuyệt Đường luật chữ hán qua dịc Tiếng việt -Nhận ra thể loại thơ tứ tuyệt – Đọc- hiểu và phân tích thể thơ ngũ ngôn tư tuyệt chữ hán qua dịch thơ tiếng việt -HS học tập cách sử dụng các chiến thuật mềm dẻo, thương lượng, giảng hòa Lý Thường Kiệt – HS có kĩ xem xét biết vị trí sông Như Nguyệt trên đồ Việt Nam III- Chuẩn bị: -GV:-Những vấn đề cần lưu ý: Việc dạy thơ dịch cần phối hợp văn bản, tránh lấy lời dịch làm nguyên văn Đồ vật: Bảng phụ chép phần phiên âm -HS:Bài soạn IV- Tiến trình lên lớp 1.Ổn định lớp:Xác minh sĩ số 2.Xác minh bài cũ: (?) Đọc thuộc lòng bài 1,2 câu hát châm biếm? Nêu hiểu biết em bài ca dao em thích ? * Y/c: – Đọc rõ ràng, diễn cảm – Trả lời đã phân tích bài 3.Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng lưu ý ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp :Thuyết trình -Thời gian :1 phút Quốc gia ta trải qua bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước, bao triều đại qua là nhiêu triều đại đứng lên tranh đấu chống ngoại xâm giữ nước Truyền thống đã phản ánh các tác phẩm văn học, nhất là văn học Lí Trần Hai văn mà tất cả chúng ta học hôm giúp tất cả chúng ta hiểu rõ điều đó Hoạt động 2:Hd Đọc –tìm hiểu chung -Mục tiêu:Nắm nét tổng quan vb -Phương pháp :Giải thích,vấn đáp -Thời gian :12 phút -G hd H đọc vb:Giọng dõng dạc, hào hùng , trang nghiêm thể khí phách hào I-Đọc –tìm hiểu chung 1-Đọc (51) hùng bài thơ, nhịp 4/3 -G đọc mẫu – Gọi H đọc –G nhận xét -G gt thơ trung đại Việt Nam +Trung đại :Từ kỉ X-XIX +Dấu hiệu: Phong phú ,mê hoặc Viết = chữ Hán, Nôm Viết theo thể Đường luật -G gt tổng quan thể thơ Đường luật +Thơ ĐL: Lục bát Song thất lục bát Thất ngôn bát cú Thất ngôn tứ tuyệt Ngũ ngôn tứ tuyệt +HS đọc chú thích sgk (63) (?) Nêu nét chính hai tác giả và tác phẩm? -G lưu ý :Có nhiều ý kiến khác việc xác nhận tác giả bài thơ NQSH +Lí thường Kiệt +Khuyết danh (chưa rõ sáng tác) -Bài thơ mệnh danh là bài thơ thần GV: Đây là bài thơ “thần”, bài thơ không có tên nhiều người đặt tên là “Nam quốc sơn hà” (Sông núi nước Nam) -G nhấn mạnh :TQK vừa là nhà quân vừa là nhà thơ có vần thơ sâu xa ,lí thú -G hd bước đầu nhận ra số nét thể thơ hai bài thơ (?)Bài 1,2 viết theo thể thơ nào ,dựa vào đâu mà em biết ? (Gợi ý: Em có nhận xét gì số câu, số chữ câu, cách hiệp vần ?) 2-Tìm hiểu chú thích *Thơ trung đại *Tác giả và hoàn cảnh sáng tác + Lý Thường Kiệt(1077) +Bài thơ sáng tác kháng chiến chống Tống +Trần Quang Khải(1241-1294) +Bài thơ sáng tác năm 1285 sau thắng cuộc vang dội Hàm Tử Chương Dương 3-Thể thơ: -Thất ngôn tứ tuyệt (Đường luật) + Bài thơ có câu, câu có tiếng +gieo vần chân (câu 1,2,4) +nhịp 2/2/3 -Ngũ ngôn tứ tuyệt +Bài thơ có câu ,mỗi câu có tiếng +gieo vần chân (câu 2,4) =>Thơ viết theo luật thơ Đường niêm luật +nhịp 2/3 ,số câu ,cách gieo vần,số chữnghiêm ngặt II-Đọc –Tìm hiểu cụ thể Hoạt động 3:Hd đọc –tìm hiểu cụ thể -Mục tiêu:Hiểu giá trị tư tưởng ,văn nghệ hai bài thơ -Phương pháp :Giảng bình ,vấn đáp ,đàm thoại -Thời gian :25 phút 1-Bài 1:Nam Quốc Sơn Hà -G phối hợp phân tích bài thơ và giải nghĩa các yếu tố Hán Việt (?)Sông núi nước Nam coi là tuyên ngôn độc lập trước tiên nước ta viết thơ Vậy tuyên ngôn độc lập là gì ? (52) H: tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố chủ quyền quốc gia và nhất định không lực nào xâm phạm -Trong ls có vb coi là tuyên ngôn nước ta:NQSH,BNĐC,TNĐL (?) Sông núi nước Nam là bài thơ thiên biểu ý (thổ lộ ý kiến) Vậy nội dung biểu ý đó thể theo bố cục nào? Hãy nhận xét bố cục và biểu ý đó? – câu đầu: nước Nam là người Nam Điều đó sách trời định sẵn, rõ ràng – câu cuối: kẻ thù không xâm phạm, xâm phạm thì nào chuốc phải thất bại thảm hại -> Bố cục ngăn nắp, chặt chẽ Biểu ý rõ ràng) -HS đọc câu đầu (?)Em hiểu nào là “đế”,Tiệt nhiên”,”thiên thư”?Qua đó nhận xét từ ngữ ,hình ảnh ,cách diễn tả hai câu đầu? (?) Nói là để nhằm mục đích nhất định điều gì ? Người viết đã bộc lộ tình cảm gì câu thơ này? +GV : Hai câu đầu nêu lên nguyên lí khách quan, tất yếu, có giá trị lời tuyên ngôn Nó là quyền độc lập và tự dân tộc ta Này là ý chí sắt đá dân tộc có lĩnh, có truyền thống tranh đấu Hai câu thơ có giá trị mở màn cho tuyên ngôn độc lập ngắn gọn nước Đại Việt hùng cường kỷ XI -Hs đọc câu thơ cuối (?)2 câu cuối nói lên ý gì ? (Nói truyền thống tranh đấu quật cường dân tộc ta và nêu lên nguyên lí có t/ chất hệ câu thơ trên) (?)Nói để nhằm mục đích gì? (?)Ngoài biểu ý Sông núi nước Nam có biểu cảm (thổ lộ xúc cảm) không ? Nếu có thì thuộc trạng thái nào? -Gv : Ngoài biểu ý còn tồn tại biểu cảm sâu sắc trạng thái : + Lộ rõ: Bài thơ đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ quyền độc lập và kiên chống ngoại xâm +Ẩn kín : bài thơ có sắc thái biểu cảm a, Hai câu đầu: Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên định phận thiên thư -Ngôn từ:Rứt khoát ,đanh thép,rõ ràng -> Nước Nam là người Nam, điều đó đã sách trời định sẵn, rõ ràng =>Nhất định chủ quyền quốc gia Thể tình y/nước, niềm tự hào dân tộc b,Hai câu cuối: Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư ->Kẻ thù không xâm phạm Xâm phạm thì nào chuốc phải thất bại thảm hại => Đây là lời nhắc nhở hành động xâm lược kẻ thù và nhất định sức mạnh dân tộc Việt Nam (53) xúc mãnh liệt, với ý chí sắt đá lời nói, người đọc phải tư duy, nghiền ngẫm thấy ý tưởng đó (?)Em có nhận xét gì thể thơ, giọng điệu, nhịp thơ? Tác dụng? -H đọc bài thơ * Đại ý: Bài thơ nói thắng cuộc giặc Mông và giặc Nguyên đời Trần và ý thức XD nước sau có thái bình -H đọc câu đầu (?)Hai câu đầu nêu ý gì ? (2 câu đầu bài thơ nói thắng cuộc Thắng lợi Chương Dương sau nói trước thắng cuộc Hàm Tử, để làm sống lại không khí chiến trường Hai câu thơ ghi chép cảnh chiến trường kinh thiên động địa) (?) Em có nhận xét gì cách sử dụng từ ,giọng điệu tác giả câu thơ đầu? Tác dụng lời thơ đó? (Lời thơ rõ ràng, rành mạch và mạnh mẽ gân guốc làm sống dậy không khí trận mạc có tiếng va đao kiếm, tiếng ngựa hí, quân reo!) (?)Nhắc đến trận đánh đó để nhằm mục đích gì? (?)Qua đó tác giả muốn bộc lộ tình cảm gì? -HS đọc câu cuối (?) Nội dung câu cuối có gì khác với câu đầu? H:2 câu cuối là lời khuyến khích, phát triển quốc gia hoà bình Như thái bình vừa là thành chiến tranh, vừa là hội để gắng sức Này là sách lược giữ nước lâu bền – Hai câu cuối đã bộc lộ tình cảm gì ? (?)Em có nhận xét gì giọng điệu hai câu cuối? Hai câu thơ thể khát vọng gì tác giả? -H : Bài thơ biểu ý cách rõ ràng, diễn tả ý tưởng trực tiếp, không hình ảnh hoa mĩ, xúc cảm trữ tình nén kín ý tưởng câu đầu là niềm tự hào mãnh liệt trước thắng cuộc, câu sau là niềm tin sắt đá vào vững chắc muôn đời quốc gia (?)Theo em bt không viết hoa mĩ mà gợi cho người đọc tư tưởng và nghệ -> Bài thơ viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt, nhịp 4/3, giọng thơ đanh thép, hùng hồn, dõng dạc biểu thị ý chí và sức mạnh Việt Nam 2-Bài 2: Phò giá kinh (Tụng giá hoàn kinh sư) a,Hai câu đầu: Hào khí thắng cuộc Đoạt sáo Chương Dương độ, Cầm Hồ Hàm Tử quan -> Nói thắng lợi trận đánh Chương Dương và Hàm Tử -> NT:+Động từ ,đối xứng ,nhịp ,ý +Giọng thơ rõ ràng , rành mạch ,khỏe ,hùng tráng -> Làm sống dậy không khí trận mạc => Ca tụng thắng cuộc hào hùng dân tộc chiến chống quân Mông-Nguyên xâm lược – Thể niềm tự hào dân tộc b, Hai câu cuối : Khát vọng thái bình thịnh trị dân tộc Thái bình tu trí lực, Vạn cổ thử giang san -NT :Giọng sâu lắng ,trầm -> Nói việc xây dựng quốc gia thời bình với niềm tin sắt đá vào vững chắc muôn đời quốc gia => Thể khát vọng thái bình thịnh trị (54) thuật nó? Tích hợp liên môn: Vậy qua bài thơ cho tất cả chúng ta hiểu chiến thuật đánh giặc Lý Thường Kiệt “ mềm dẻo, thương lượng và giảng hòa” và cho thấy ông là vị tướng tài ba lịch sử nhà Lý Với chiến thuật Lý Thường Kiệt đã mang lại nên độc lập, tự chủ Đai Việt kháng chiến chống quân Tống năm năm 10751077 Hoạt động 4:Hd tổng kết -Mục tiêu :Nắm nét tổng quan nd ,nt vb -Phương pháp :Vấn đáp -THời gian :3 phút (?) Cách biểu ý và biểu cảm bài Phò giá kinh và bài Sông núi nước Nam có gì giống ? H:Nhận xét bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá kinh: – Hai bài thơ thể chân lí to lớn và thiêng liêng này là : Nước VN là người VN, không xâm phạm, xâm phạm bị thất bại (bài 1- bài là ngợi ca khí hào hùng dân tộc qua chiến tranh và khát vọng XD phát triển quốc gia hoà bình -Hai bài thơ là thể Đường luật Một theo thể thất ngôn tứ tuyệt, theo thể ngũ ngôn tứ tuyệt Cả bài thơ diễn tả ngắn gọn, xúc tích, xúc cảm và ý tưởng hoà làm (?)Nêu tổng quan nội dung bài thơ? -G chốt –H đọc ghi nhớ Hoạt động 5:Hd luyện tập (?)Em có biết Văn coi là tuyên ngôn độc lập lần thứ và dân tộc VN ta tên là gì ? Do viết và xuất ? III Tổng kết: 1-Văn nghệ -Lời thơ cô đọng ,súc tích ,khỏe mạnh ,hùng tráng 2-Nội dung -Thể lĩnh ,khí phách dân tộc ,ý thức độc lập chủ quyền,ý chí hào hùng,khát vọng xây dựng quốc gia Ghi nhớ: sgk/68 IV.Luyện tập: – Tuyên ngôn lần thứ 2: Cáo bình Ngô Nguyễn Trãi (TK XV) – Tuyên ngôn lần thứ 3: Tuyên ngôn độc lập Hồ Chí Minh (2.9.1945) 4-Củng cố -G tổng quan lại nội dung bài học 5-Hướng dẫn học -Học thuộc lòng hai bài thơ -Nhớ yếu tố HV văn -Chuẩn bị tiết sau :Từ Hán Việt (55) Ngày 15-9-2014 Tiết 18: TỪ HÁN VIỆT I- Mục tiêu bài học -Hiểu nào là yếu tố Hán Việt -Biết phân biệt hai loại từ ghép HV:từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ -Có ý thức sử dụng từ HV đúng nghĩa,thích hợp với hoàn cảnh giao tiếp II-Trọng tâm tri thức ,kĩ 1.Tri thức : -Khái niệm từ Hán việt, yếu tố Hán việt -Các loại từ ghép Hán việt 2.Kĩ : – Nhận ra các từ Hán việt, các loại từ ghép Hán việt -Mở rộng các từ ghép Hán việt III- Chuẩn bị: – Gv: Bảng phụ,giáo án.Những vấn đề cần lưu ý: Dạy cho HS hiểu kết cấu từ ghép Hán Việt qua so sánh với từ ghép Việt -Hs:Bài soạn IV-Hoạt động dạy học 1.Ổn định lớp:Xác minh sĩ số 2.Xác minh bài cũ: (?) Thế nào là đại từ? Đại từ thường giữ chức vụ ngữ pháp gì câu? VD? (?)Đại từ phân loại nào? Cho VD? Yêu cầu: trả lời dựa vào phần ghi nhớ sgk 3.Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng lưu ý ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp :Thuyết trình -Thời gian :1 phút Từ: Nam quốc, sơn hà là từ Việt hay là từ muợn? Mượn nước nào? bài từ mượn Lớp 6, tất cả chúng ta đã biết: phận từ mượn trọng yếu tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt Ở bài này tất cả chúng ta tìm hiểu nhà cung cấp kết cấu từ Hán Việt và từ ghép Hán Việt Hoạt động thầy- trò Hoạt động2:Hd tìm hiểu đv kết cấu từ TV -Mục tiêu:Nắm khái niệm yếu tố HV Nội dung tri thức I- Nhà cung cấp kết cấu từ Hán Việt 1-Ví dụ :SGK /69 (56) -Phương pháp:Vấn đáp ,đàm thoại ,thảo luận -Thời gian :12 phút +Đọc bài thơ chữ Hán: Nam quốc sơn hà (?) Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì ?Tiếng nào có thể dùng từ đơn đặt câu (dùng độc lập), tiếng nào không dùng đựơc ? H:Tiếng “ Nam” có thể dùng độc lập: phương Nam, người miền Nam – Các tiếng quốc, sơn, hà không dùng độc lập mà làm yếu tố tạo từ ghép: Nam quốc, quốc gia, quốc kì, sơn hà, giang sơn – VD: so sánh quốc với nước, sơn với núi, với sông? +Có thể nói : Cụ là nhà thơ yêu nước +Không thể nói: Cụ là nhà thơ yêu quốc +Có thể nói: trèo núi ,không thể nói: trèo sơn +Có thể nói : Lội xuống sông, không nói lội xuống hà (?)Tiếng “thiên “trong các từ sau có nghĩa là gì? -GV Kết luận: đây là yếu tố Hán Việt đồng âm -GV kết luận: Đây là các yếu tố Hán Việt (?) Vậy em hiểu nào là yếu tố Hán Việt? (?)Các yếu tố Hán Việt dùng nào -G chốt- HS đọc ghi nhớ Hoạt động 3:Hd tìm hiểu từ ghép Hán Việt -Mục tiêu :Nắm các loại từ ghép HV -Phương pháp:Vấn đáp ,giải thích,đàm thoại -Thời gian :10 phút (?) Nhắc lại khái niệm từ ghép đẳng lập ,chính phụ tiếng Việt ? (?) Các từ sơn hà, xâm phạm (Nam quốc sơn hà), giang san (Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập? 2-Nhận xét (1)- Nam: phương Nam, -quốc: nước, -sơn: núi, – hà: sông (2)Thiên thư : trời – Thiên niên kỉ, thiên lí mã: nghìn – Thiên : dời, di (Lí Công Uẩn thiên đô Thăng Long) 3-Kết luận  Yếu tố Hán Việt: là tiếng để cấu tạo từ Hán Việt  Phần lớn các yếu tố Hán Việt không dùng độc lập từ mà dùng để tạo từ ghép  Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nghĩa khác xa *Ghi nhớ 1:SGK /69 II-Từ ghép Hán Việt 1-Ví dụ :SGK /70 2-Nhận xét a- Sơn/ hà, (núi) (sông) =>Ghép đẳng lập -xâm phạm -giang sơn b- ái /quốc (yêu) (nước) =>Từ ghép chính p, yt (?) Các từ: ái quốc, thủ môn, chiến thắng -thủ môn, chính đứng trước, thuộc loại từ ghép gì ? em có nhận xét gì -chiến thắng yt phụ đứng sau trật tự các tiếng ? -> Trật tự giống từ ghép (?) Các từ: thiên thư (trong bài Nam quốc Việt (57) sơn hà), Thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì ? Em có nhận xét gì trật tự các tiếng ? (?) Từ ghép Hán Việt phân loại nào? (?)Em có nhận xét gì trật tự các yếu tố từ ghép chính phụ Hán Việt có gì giống và khác từ ghép Việt? -G chốt –H đọc ghi nhớ SGK /70 Hoạt động 4:Hướng dẫn luyện tập -Mục tiêu :Ápdụng lí thuyết vào bài tập thực hành -Phương pháp:Vấn đáp,thảo luận -Thời gan :18 phút c-thiên / thư =>Từ ghép CP cóyt phụ (trời) (sách) đứng trước yt chính -thạch ma đứng sau – tái phạm -> Trật tự khác từ ghép Việt *Ghi nhớ : sgk (70) II- Luyện tập: Bài 1: – Hoa 1: quan sinh sản cây Hoa 2: Đẹp đẽ ,lộng lẫy ,rực rỡ – Phi 1: bay Phi 2: trái với lẽ phải, trái với pháp -H đọc ,nêu y/c BT1 luật (?) Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán Việt Phi 3: vợ thứ vua, xếp hoàng đồng âm các từ ngữ sau ? hậu – Tham 1: ham muốn Tham 2: dự vào, tham dự vào – Gia 1: nhà( có yếu tố Hán Việt là nhà: thất, gia, trạch, ốc) Gia 2: thêm vào – Bài 2: -H đọc ,nêu y/c BT2 – Quốc: quốc gia, ái quốc, quốc lộ, (?)Tìm từ ghép Hán Việt có chứa quốc huy, quốc ca các yếu tố Hán Việt : quốc, sơn, cư, bại (đã – Sơn: sơn hà, giang sơn, sơn thuỷ, sơn giải nghĩa bài Nam quốc sơn hà) trang, sơn dương – Cư: cư trú, an cư, định cư, du cư, du canh du cư – Bại: thất bại, chiến bại, đại bại, bại vong – Bài 3: (?) Xếp các từ ghép: hữu ích, thi nhân , đại – Từ có yếu tố chính đứng trước: Hữu thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh ,hậu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hoả đãi, phòng hoả vào nhóm thích hợp ? – Từ có yếu tố phụ đứng trước: Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi 4-Củng cố -G khái quát lại nội dung tiết học 5-Hướng dẫn học -Học thuộc lòng các ghi nhớ,làm bt còn lại -Tìm hiểu nghĩa các yếu tố Hán Việt xuất các vb đã học -Chuẩn bị tiết sau :Trả bài tập làm văn số _ Ngày 17-9-2014 (58) Tiết 19 : TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ (Viết nhà) I- Mục tiêu bài học: Giúp HS: – Ôn tập và củng cố kiến thức văn tự sự, miêu tả đã học Lớp – Rèn luyện kĩ viết văn miêu tả và tự II- Chuẩn bị : – Đồ dùng: bảng phụ viết câu sai ngữ pháp – Những điều cần lưu ý: GV chốt lại cho HS kiến thức và kĩ tự sự, miêu tả III- Tiến trình lên lớp 1.Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: (?) Để tạo lập đựơc văn bản, người viết cần thực bước nào? Yêu cầu: bước: định hướng văn bản, lập dàn ý, viết các đoạn văn, kiểm tra và sửa chữa văn 3.Bài Hoạt động 1:Giới thiệu bài Mục đích: Tạo hứng thú học tập cho HS Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Gv nêu nội dung ,yêu cầu tiết học Hoạt động thầy – trò Hoạt động 2:Trả bài và nhận xét -Gv yêu cầu H xác định rõ +Nội dung đề +Yêu cầu đề Nội dung kiến thức I.Đề bài Miêu tả cảnh đẹp mà em đã gặp tháng nghỉ hè(có thể là phong cảnh nơi em nghỉ mát,hoặc cánh đồng hay rừng núi quê em) II-Yêu cầu 1-Nội dung -Tả lại cảnh đẹp mà em gặp tháng nghỉ hè -Tả đầy đủ chi tiết ,kết hợp trình tự không gian và thời gian để làm bật đặc điểm cảnh đẹp 2-Hình thức -Bố cục rõ rang phần -Không sai lỗi chính tả ,lỗi câu ,dùng từ chính xác -Trình bày rõ ràng ,diễn đạt trôi (59) chảy,mạch lạc ,câu văn ngắn gọn -Đảm bảo theo yêu cầu hình thức bài văn III-Lập dàn ý -Gv hd H lập dàn ý *Mở bài:Giới thiệu cảnh đẹp mà mình định miêu tả *Thân bài:Tả chi tiết cảnh đẹp đó theo hai trình tự :không gian ,thời gian *Kết bài :Nêu cảm nghĩ em cảnh đẹp đó -G nhận xét ưu điểm ,tuyên dương bài viết tốt -G nhận xét nhược điểm ,chỉ H cụ thể -GV trả bài cho HS -Gv hd H chữa lỗi tiêu biểu các mặt trên -H tự chữa lỗi vào bài làm mình IV- Nhận xét chung: 1-Ưu điểm -Nhiều bài có nội dung viết tốt ,có cố gắng -Bố cục rõ ràng ,chữ viết -Đã sử dụng thành thạo các yếu tố :quan sát ,so sánh ,tưởng tượng… vào bài làm 2-Nhược điểm – Một số em chưa tìm hiểu kĩ đề, nên bài làm lạc đề – Bố cục chưa rõ ràng và thiếu chặt chẽ – Còn thiên kể, chưa biết kết hợp với miêu tả và biểu cảm -Một số em ý thức chưa tốt:nộp bài muộn ,không nộp bài:Trường ,Hoàng V-Chữa lỗi sai -Lỗi chính tả -Lỗi câu -HS trao đổi bài cho nhau, đọc bài nhau, cùng sửa chữa các lỗi cho -GV công bố kết cụ thể -Đọc bài làm tốt để HS học tập- GV VI-Đọc bình bài hay ,đoạn hay động viên khích lệ HS để các em cố gắng bài sau 4-Củng cố -G nhắc lại số kiến thức văn miêu tả -Nhận xét ý thức H trả bài 5-Hướng dẫn học -Tiếp tục sửa lỗi cho bài viết hoàn chỉnh -Chuẩn bị tiết sau:Tìm hiểu chung văn biểu cảm _ Ngày 20-9-2014 Tiết 20: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM (60) I- Mục tiêu bài học -Hiểu văn biểu cảm nảy sinh nhu cầu biểu cảm người -Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp phân biệt các yếu tố đó văn -Biết cách vân dụng kiến thức văn biểu cảm vào đọc –hiểu văn II-Trọng tâm kiến thức ,kĩ 1.Kiến thức: – Khái niệm văn biểu cảm – V trò và đặc điểm văn biểu cảm – Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp văn biểu cảm -HS phân biệt văn biểu cảm tự và văn miêu tả -HS nắm hai cách biểu cảm 2.Kĩ năng: – Nhận biết đặc điểm chung văn biểu cảmvà hai cách biểu cảm trực tiêp và gián tiếp văn biểu cảm cụ thể – Tạo lập văn có yếu tố biểu cảm -HS nhận diện các cách biểu cảm 1một số đoạn văn III-Chuẩn bị – Gv: bảng phụ.Những điều cần lưu ý: Những tình cảm văn biểu cảm phải là tình cảm đẹp: nhân ái, vị tha, cao thượng, tinh tế Nó góp phần nâng cao phẩm giá người và làm phong phú tâm hồn người -Hs:Bài soạn IV- Tiến trình lên lớp 1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: (?)Em hãy đọc thư em (bài làm trước) viết cho bạn nước ngoài để bạn hiểu đất nước mình? 3.Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng chú ý ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp :Thuyết trình -Thời gian :1 phút Đọc bài ca dao mà em thích Nêu cảm nhận em bài ca dao đó? Tình cảm gửi gắm bài ca dao đó chính là biểu cảm.Vậy nào là biểu cảm và biểu cảm có đặc điểm gì -> bài Hoạt động thầy – trò Nội dung kiến thức Hoạt động 2:Hd tìm hiểu nhu cầu biểu cảm người -Mục tiêu:Hiểu văn b/c nảy sinh nhu cầu b/c người -Phương pháp :Vấn đáp ,đàm thoại -Thời gian :20 phút -Hs đọc câu ca dao sgk (71) (?) Mỗi câu ca dao trên thổ lộ tình cảm, cảm xúc gì ? (?)Người ta thổ lộ tình cảm để làm gì? I- Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm: 1- Nhu cầu biểu cảm người a- Ví dụ 1: câu ca dao sgk –71 b-Nhận xét – Câu 1: Thổ lộ tình cảm thương cảm, xót xa cho cảnh đời oan trái – Câu 2: Thể cảm xúc vui sướng, (61) H:Thổ lộ tình cảm để gợi cảm thông, chia sẻ , gợi đồng cảm (?)Khi nào người có nhu cầu biểu cảm ?và biểu cảm phương tiện nào? H: Khi có tình cảm tốt đẹp chất chứa, muốn biểu cho người khác cảm nhận thì người ta có nhu cầu biểu cảm -Bằng thư ,thơ ,văn … (?) Từ việc tìm hiểu trên ,em hãy cho biết nào là văn biểu cảm ? Người ta thường biểu cảm phương tiện nào ? -GV : văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình Bao gồm các thể loại văn học như: thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút -HS đọc đoạn văn (?) đoạn văn trên biểu đạt nội dung gì ? Nội dung có đặc điểm gì khác so với nội dung văn tự và miêu tả? H:Cả đoạn không kể chuyện gì hoàn chỉnh, mặc dù có gợi lại kỷ niệm Đặc biệt là đoạn tác giả sử dụng biện pháp miêu tả, từ miêu tả mà liên tưởng, gợi cảm xúc sâu sắc -> Văn biểu cảm khác tự và miêu tả thông thường (?) Có ý kiến cho rằng: Tình cảm, cảm xúc văn biểu cảm phải là tình cảm, cảm xúc thấm nhuần tư tưởng nhân văn Qua đoạn văn trên em có tán thành ý kiến đó không? (?) Em có nhận xét gì phương thức biểu đạt tình cảm, cảm xúc đoạn văn trên ? -GV: đoạn văn có cách biểu cảm khác +Đoạn 1: biểu cảm trực tiếp +Đoạn bắt đầu miêu tả tiếng hát đêm khuya trên đài, im lặng, tiếng hát tâm hồn, tư tưởng Tiếng hát cô gái biến thành tiếng hát quê hương, đất nước, ruộng vườn, nơi chôn rau cắt rốn (?)Em hãy các từ ngữ và hình ảnh liên tưởng có giá trị biểu cảm đoạn văn trên ? hạnh phúc chẽn lúa đòng đòng phơi mình tự ánh nắng ban mai =>Văn biểu cảm: là văn viết nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc – Các thể loại văn biểu cảm: thư, thơ, văn 2- Đặc điểm chung văn biểu cảm a-Ví dụ 2: đoạn văn sgk – 72 b-Nhận xét – Đoạn1 : biểu nỗi nhớ bạn và nhắc lại kỉ niệm xưa – Đoạn : biểu tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước => là tình cảm đẹp thấm nhuần tư tưởng nhân văn – Đoạn 1: là biểu cảm trực tiếp -> người viết gọi tên đối tượng biểu cảm, nói thẳng tình cảm mình (cách này thường gặp thư từ, nhật kí, văn chính luận) – Đoạn : là biểu cảm gián tiếp-> tác giả không nói trực tiếp mà gián tiếp thể tình yêu quê hương đất nước (đây là cách biểu cảm thường gặp tác phẩm văn học) (62) H:-Đoạn 1: Thương nhớ ôi, mong nhớ, các KN – Đoạn 2: là chuỗi hình ảnh và liên tưởng (?) Từ việc phân tích vd 1,2 em hiểu văn biểu cảm là gì?Đặc điểm? Ghi nhớ :SGK/73 -G chốt –H đọc ghi nhớ – GV : văn biểu cảm nhằm cho người đọc biết được, cảm tình cảm người viết Tình cảm là nội dung thông tin chủ yếu văn biểu cảm II- Luyện tập: Hoạt động 3:Hướng dẫn luyện tập Bài -Mục tiêu :Ápdụng lí thuyết vào bài tập Đoạn Đoạn thực hành -Tả cây hải -Tả cây hoa -Phương pháp:Vấn đáp,thảo luận đường chi tiết nhằm biểu -Thời gan :18 phút góc độ khoa và khêu gơi -H đọc ,nêu yêu cầu BT1 học tình yêu (?)So sánh đoạn văn và cho biết đoạn nào hoa.Đoạn văn có là văn biểu cảm? vì sao? nhiều yếu tố (?) Hãy nội dung biểu cảm đoạn tưởng tượng ,liên văn ấy? tưởng  không có sắc =>VB biểu cảm thái biểu cảm hình thức bộc =>không phải lộ :trực tiếp và văn biểu cảm gián tiếp (?)Hãy nội dung biểu cảm bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá kinh ? Bài -SNNN:Lòng yêu nước ,lòng tự hào dân tộc ,ý chí bảo vệ chủ quyền dân tộc -PGVK:Lòng tự hào sức mạnh dân tộc và khát vọng thái bình thịnh trị =>Hai bài thơ là biểu cảm trực tiếp vì bài trực tiếp nêu tư tưởng, tình cảm, không thông qua phương tiện trung gian miêu tả, kể chuyện nào 4-Củng cố -G khái quát lại nội dung tiết học 5-Hướng dẫn học -Học bài ,làm bài tập -Vận dụng kiến thức văn biểu cảm vào tìm hiểu vb biểu cảm đã học -Chuẩn bị tiết sau :Côn Sơn ca,Buổi chiều đứng phủ Thiên Trường trông Ngày 22-9-2014 Tiết 21: Đọc thêm CÔN SƠN CA -Nguyễn TrãiHDĐT:BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA -Trần Nhân Tông- (63) I-Mức độ cần đạt -Hiểu biết thêm hai tác giả lớn Nguyễn Trãi và Trần Nhân Tông,nắm nét nội dung ,nghệ thuật chủ yếu hai bài thơ :Côn sơn ca và Buổi chiều đứng phủ Thiên Trường trông II-Trọng tâm kiến thức ,kĩ 1.Kiến thức – Bức tranh làng quê thôn đã sáng tác Trần Nhân Tông – người sau này trở thành vị tổ thứ thiền phái Trúc Lâm Yên Tử – Tâm hồn cao đẹp vị vua tài đức – Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật qua sáng tác Trần Nhân Tôn -Sơ giản tác giả Nguyễn Trãi,Trần Nhân Tông -Sự hòa nhập tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn thể văn 2.Kĩ -Vận dụng kiến thức thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật đã học vào đọc – hiểu văn cụ thể – Nhận biết số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu bài thơ – Thấy tinh tế lựa chọn ngôn ngữ tác giả để gợi tả tranh đậm đà tình quê hương – Nhận biết thể loại thơ lục bát – Phân tích đoạn thơ chữ Hán dịch sang tiếng Việt theo thể thơ lục bát III-Chuẩn bị: – Gv: Bảng phụ chép phiên âm, giải thích nghĩa và dịch thơ.Những điều cần lưu ý sgk ,giáo án -Hs:Bài soạn IV- Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra bài cũ (?) Đọc thuộc lòng bài thơ Sông núi nước Nam Bài thơ biểu cảm xúc gì? – Yêu cầu: Khẳng định chủ quyền đất nước và ý chí tâm bảo vệ chủ quyền Thể niềm tự hào chủ quyền dân tộc 3.Bài mới: Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng chú ý ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp :Thuyết trình -Thời gian :1 phút Phong cảnh non sông đất nước ta thời Trần- Lê cách chúng ta đời hàng 5-7 kỉ đã cảm nhận ông vua anh hùng và ông quan anh hùng thời nào? Bạn đã thăm Thiên Trường, đã hành hương Côn Sơn Kiếp Bạc chưa? Chắc phong cảnh nơi đây phải khác xưa nhiều Bây chúng ta cùng tìm hiểu hai bài thơ đó Hoạt động thầy – trò Nội dung kiến thức Hoạt động 2:Hd Đọc –tìm hiểu văn A-Tìm hiểu văn Côn Sơn ca -Mục tiêu:Nắm nét khái quát nd,nt vb -Phương pháp :Giải thích,vấn đáp (64) -Thời gian :25 phút -G hướng dẫn đọc: giọng êm ái, ung dung, chậm rãi (?)Dựa vào chú thích*, em hãy nêu vài nét tác giả ? (?)Bài thơ đời hoàn cảnh nào? -G bổ sung:-NT vụ án “Lệ chi viên “bị oan 1464 rửa oan “Ức Trai tâm thượng quan khuê tảo” “ Nghe hồn Nguyễn Trãi phiêu diêu Tiếng gươm khua tiếng thơ kêu xé lòng” -G hd H tìm hiểu số chú thích -H đọc lại văn -G giới thiệu tổng quan nd ,nt vb (?) Theo em nội dung chính văn là gì? +GV: So với Nguyễn Trãi, Côn Sơn là vùng đất gắn bó với nhiều kỉ niệm từ thuở thơ ấu đến lúc tuổi già Nơi đây có núi non nguy nga, cây cối tốt tươi, sơn thuỷ hữu tình Mỗi hòn đá, gốc cây, suối, quốc gia và mây trời Côn Sơn gắn bó với Nguyễn Trãi Vì bài Côn Sơn ca là tiếng nói cất lên từ trái tim sâu nặng, da diết Nguyễn Trãi (?) Em có nhận xét gì văn nghệ mà tác giả sử dụng? (?) Ý nghĩa văn là gì? -TNT :Đồng thời là nhà thơ lớn -H đọc lại văn (?) Bài thơ này có hình thức giống bài thơ nào đã học ?Này là thể thơ nào ?Chỉ dấu hiệu hình thức thể thơ ấy? -H:Sông núi nước Nam –Thất ngôn tứ tuyệt Hiệp vần 1,2,4 “ên” (?) Hai câu đầu cho thấy cảnh vật đây có I.Đọc tìm hiểu văn 1.Đọc a.Tác giả: Nguyễn Trãi( 1380-1442) hiệu là Ức Trai Ông là trai Nguyễn Phi Khanh -Nguyễn Trãi là danh nhân văn hóa giới b.Tác phẩm: sáng tác thời gian tác giả cáo quan quê sống Côn Sơn 2.Chú thích 3.Văn nghệ -Sử dụng từ xưng hô “ta” -Hòa trộn các cụ thể tả cảnh ,tả người -Giọng điệu nhẹ nhõm êm ái -Bản dịch theo thể thơ lục bát ,lời thơ sáng,sinh động 4.Ý nghĩa văn -Sự giao hòa trọn vẹn người và thiên nhiên bắt nguồn từ tư cách cao ,tâm hồn thi sĩ chính Nguyễn Trãi B-Hd xem thêm vb”Buổi chiều đứng phủ Thiên Trường trông ra” 1-Tác giả ,tác phẩm -Trần Nhân Tông (1258-1308),con trưởng Trần Thánh Tông ,là ông vua yêu nước -Sáng tác bài thơ dịp thăm quê cũ (65) gì đặc biệt ? H:Cảnh thực mơ (?)Em hãy hình dung quang cảnh lên qua câu thơ đầu H: Cảnh chiều muộn vào mùa thu ĐBBB (?) Em hãy nhận xét văn nghệ mô tả tác giả ? (?) Bằng việc sử dụng biện pháp nt ,hai câu thơ đầu gơi cho ta xúc cảm gì trước cảnh thôn quê ? -G bình:Thời gian buổi chiều nhiều tác giả lựa chọn +BHTQ:Bước tới đèo Ngang bóng xế tà Buổi chiều bảng lảng chốn hoàng hôn +HCM: Chim mỏi rừng tìm chốn ngủ… +ND:Chim hôm thoi thóp rừng =>Gợi tình cảm sâu lắng,sâu kín lòng thi nhân đói với người xa quê “Quê hương khuất bóng hoàng hôn Trên sông khói sóng cho buồn lòng “ Hai câu đầu bài thơ là buổi chiều không hưu hắt ,quạnh quẽ -G đọc câu cuối (?) Nếu hai câu đầu có hình ảnh ,màu sắc thì hai câu cuối có âm ,hình ảnh ,màu sắc nào? H:Tiếng sáo mục đồng ,cò trắng (?) Em có nhận xét gì cách miêu tả tác giả? (?) Vì mt cảnh chiều nơi làng quê tác giả cần dùng hai hình ảnh trên ? H: Đặc trưng đồng quê vào buổi chiều (?) Từ đó em hình dung ntn c/s nơi đồng quê? 2-Nội dung *Hai câu đầu “Trước….khói lồng Bóng … dường không “ -Nt :so sánh ,miêu tả tinh tế -> Cảnh vật lên không rõ nét, nửa hư, nửa thực, mờ ảo => Gợi vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thôn dã *Hai câu cuối “Mục đồng hết Cò trắng .xuống đồng” -Mô tả :hình ảnh thân thuộc giản dị -> Dấu hiệu đặc thù đồng quê buổi chiều => Gợi không gian thông thoáng, cao (?) Em hãy thử hình dung tâm trạng tác rộng, yên ả, Gợi sống giả lúc ấy,qua đó em hiểu gì tác giả? bình yên hạnh phúc, người hoà hợp -(?)Từ đó em hiểu thêm gì thời nhà Trần với thiên nhiên lịch sử? (66) H: Là thời kì sản sinh ông vua hiền, ông vua yêu nước, văn võ song toàn -G bình:Là vị vua có trăm công nghìn việc dành góc tâm hồn cho thiên nhiên nơi làng quê Cái nhìn bao quát,phóng khoáng ,đầy thương yêu gắn bó vừa cao thượng vừa thân thiện – HS đọc ghi nhớ Hoạt động 3:Hd Tổng kết -Mục tiêu :Nắm nét tổng quan nd ,nt vb -Phương pháp :Vấn đáp -THời gian :3 phút (?)Em có nhận xét gì văn nghệ hai bài thơ ? (?) Hai bài thơ đã bộc lộ đựơc xúc cảm gì ? -G chốt-Hs đọc ghi nhớ Hoạt động 4:Hd luyện tập – Cách ví von tiếng suối Nguyễn Trãi hai câu thơ: Côn Sơn suối chảy rì rầm Ta nghe tiếng đàn cầm bên tai và Hồ Chí Minh câu thơ: Tiếng suối tiếng hát xa (Cảnh khuya) có gì giống và khác ? Là nhà thơ ,một vị vua có tâm hồn đơn sơ ,gắn bó với quê hương thôn dã II-Tổng kết 1-Văn nghệ -Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ,lục bát -So sánh ,mô tả 2-Nội dung -Cảm nhận tình yêu quê hương ,thôn dã,yêu thiên nhiên hai nhà thơ tiêu biểu *Ghi nhớ :(SGK/77) III.Luyện tập: Bài 1(81): – Cả hai bài thơ là sản phẩm tâm hồn thi sĩ, tâm hồn có khả hoà nhập với thiên nhiên Cả hai bài thơ cùng nghe tiếng suối mà nghe nhạc trời Mặc dù bên nhạc trời là đàn cầm còn bên là tiếng hát Đàn cầm và tiếng hát khác thể âm 4_Củng cố -Gv tổng quan lại nội dung tiết học 5-Hướng dẫn học -Học thuộc lòng-đọc diễn cảm văn dịch thơ -Nhớ yếu tố Hán văn -Chuẩn bị tiết sau :Từ Hán Việt Ngày 24-9-2014 Tiết 22: TỪ HÁN VIỆT (Tiếp theo) I- Mức độ cần đạt – Hiểu đựơc tác dụng từ Hán Việt và các sắc thái ý nghĩa riêng từ HV – Có ý thức sử dụng từ HV đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, thích hợp với hoàn cảnh giao tiếp II-Trọng tâm tri thức ,kĩ 1-Tri thức -Tác dụng từ Hán Việt văn -Tác hại việc lạm dụng từ Hán Việt (67) 2-Kĩ -Sử dụng từ HV đúng nghĩa thích hợp với ngữ cảnh -Mở rộng vốn từ HV III- Chuẩn bị: – Gv:Giáo án, bảng phụ – Hs:Bài soạn IV-Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định :Xác minh sĩ số 2.Xác minh bìa cũ (?) Từ ghép HV phân loại nào? cho VD? – Y/c: phân làm loại: + Từ ghép ĐL VD: sơn hà, xâm phạm + Từ ghép CP VD: ái quốc, thắng cuộc Thiên thư, thạch mã 3.Bài Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng lưu ý ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp :Thuyết trình -Thời gian :1 phút Trong nhiều trường hợp sử dụng từ HV để tạo sắc thái biểu cảm và không nên lạm dụng từ HV.Vì ? Bài học hôm tất cả chúng ta tìm hiểu điều đó Hoạt động thầy –trò Hoạt động 2:Hd tìm hiểu việc sử dụng từ HV -Mục tiêu:Nắm cách sd từ HV -Phương pháp :Giải thích,vấn đáp,đàm thoại -Thời gian :21 phút -Hs đọc VD a(SGK/81,82) (?) Giải nghĩa các từ in đậm ? (?) Tại các câu văn đây dùng các từ HV (in đậm) mà không dùng các từ việt có nghĩa tương tự (ghi ngoặc đơn) ? -Hs đọc vd b (?) Giải nghĩa các từ in đậm ? (?) Các từ HV trên tạo sắc thái gì cho đoạn văn ? (?)Khi nói viết, nhiều trường hợp, người ta dùng từ HV mà không dùng các từ Việt có nghĩa tương tự để làm gì ? (?)Vậy dùng từ HV thể sắc thái gì? -Gv:Từ HV có sắc thái biểu cảm nên coi là lớp từ văn chương ,có nhiều Nội dung tri thức I-Sử dụng từ HV 1- Sử dụng từ HV để tạo sắc thái biểu cảm: a-Ví dụ:SGK/81 b-Nhận xét -VDa: +Phụ nữ: đàn bà->trang trọng +Từ trần: chết ; mai táng: chôn ->thể thái độ tôn kính +Tử thi: xác chết ->tạo sắc thái thanh lịch, tránh gây cảm nhận ghê sợ -VDb: +Kinh đô: nơi đóng đô nhà vua +Yết kiến: gặp mặt người bề trên với tư cách là khách +Trẫm, chúa thượng, thần: từ dùng để xưng hô XHPK ->Tạo sắc thái cổ, thích hợp với bầu không khí XH xưa c-Tổng kết -Sắc thái trang trọng thể thái độ tôn kính -Sắc thái thanh lịch tránh gây cảm nhận thô tục ,ghê sợ -Sắc thái cổ thích hợp với bầu không khí (68) văn văn nghệ “TL hoài cổ”,Chinh phụ xa xưa ngâm … -G chốt –H đọc ghi nhớ *Ghi nhớ :SGK/82 2- Không nên lạm dụng từ Hán Việt -H đọc VD SGK/82 (?) Theo em, cặp câu đây, câu nào có cách diễn tả hay ? vì ? H: câu sau diễn tả hay hơn- vì nó thích hợp với h.c giao tiếp (?)Em có nhận xét gì cách sử dụng từ HV cặp câu VD ab sgk ? H: dùng không đúng, không thiết yếu Nó làm câu văn kém sáng và không thích hợp với hoàn cảnh giao tiếp (?)Trong nói viết, gặp cặp từ Việt – Hán Việt đồng nghĩa thì tất cả chúng ta giải nào ? H:khi cần tạo sắc thái biểu cảm thì dùng từ Hán Việt, không nên lạm dụng -Không nên lạm dụng từ HV (?) Vậy để giữ gìn sáng TV -Dùng đúng lúc đúng chỗ cần lưu ý điều gì? -G chốt –H đọc ghi nhớ *Ghi nhớ:SGK/83 Hoạt động 3:Hướng dẫn luyện tập II.Luyện tập -Mục tiêu :Ápdụng lí thuyết vào bài tập Bài thực hành a): mẹ c: chết -Phương pháp:Vấn đáp,thảo luận thân mẫu lâm chung -Thời gan :18 phút b : phu nhân d: giáo dục – Phân nhóm để hs chuẩn bị bài vợ giáo huấn -H đọc nêu y/c BT1 (?) Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống? Bài – Vì từ Hán Việt mang sắc thái trang (?)Tại người VN thích dùng từ Hán trọng Việt để đặt tên người, tên địa lí ? – VD: Hoàng Thanh Vân, Hoàng Long, Hải Dương, Trường Sơn, Cửu Long => mang sắc thái trang trọng Bài (?)Đọc đv, tìm từ ngữ Hán Việt góp -cố thủ, giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, phần tạo sắc thái thượng cổ ? mày ngài,mắt phượng ,nhan sắc, tuyệt trần… Bài (?) Nhận xét việc dùng từ Hán Việt ? – Dùng từ Hán Việt là không thích hợp, (?)Thay từ HV thích hợp ? phải thay từ Việt: bảo vệ = giữ gìn, mĩ lệ = đẹp đẽ 4-Củng cố -Gv tổng quan lại nd tiết học 5-Hướng dẫn học (69) -Tiếp tục tìm hiểu nghĩa các yếu tố Hán Việt xuất nhiều các văn đã học -Chuẩn bị tiết sau :Dấu hiệu văn biểu cảm ……………………………………………… Ngày 27-9-2014 Tiết 23: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM I- Mức độ cần đạt -Nắm các dấu hiệu bài văn biểu cảm -Hiểu dấu hiệu phương thức biểu cảm -Biết cách vận dụng tri thức văn biểu cảm vào đọc –hiểu văn II-Trọng tâm tri thức ,kĩ 1.Tri thức – Bố cục bài văn biểu cảm – Yêu cầu cảu việc biểu cảm – Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp – Giúp HS làm rõ ý diễn tả tình cảm đa phần là nào – Làm nào để chọn hình ảnh 2.Kĩ – HS có kĩ nhận diện các dấu hiệu bài văn biểu cảm III- Chuẩn bị: – Gv:Giáo án,bảng phụ -Hs:Bài soạn IV- Tiến trình lên lớp 1.Ổn định :Xác minh sĩ số Xác minh bài cũ (?)Thế nào là văn biểu cảm ? Văn biểu cảm bao gồm thể loại nào? (?)Tình cảm thể văn biểu cảm là tình cảm nào? Người ta biểu cảm cách nào? Y/c: trả lời dựa vào Ghi nhớ sgk –73 3.Bài Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng lưu ý ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp :Thuyết trình -Thời gian :1 phút Ởlớp 6, các em đã học văn mô tả Vậy em hãy nói lại nào là văn mô tả? Văn mô tả có nhiệm vụ tái cảnh, người, vật, việc cách đầy đủ, sinh động để người nghe, người đọc thấy nó trước mắt Còn văn biểu cảm lại có nhiệm vụ truyền xúc cảm, tình cảm và nhận xét, nhận xét người nói, người viết tới người nghe, người đọc để họ thấu hiểu với tư duy và tình cảm người nói, người viết Để làm nhiệm vụ đó thì văn biểu cảm phải có dấu hiệu gì ?Bài học hôm giúp tất cả chúng ta tìm hiểu Hoạt động thầy-trò Nội dung tri thức Hoạt động 2:Hd tìm hiểu dấu hiệu văn I-Tìm hiểu dấu hiệu văn biểu biểu cảm cảm -Mục tiêu:Nắm dấu hiệu văn biểu cảm (70) -Phương pháp :Giải thích,vấn đáp,đàm thoại,thảo luận nhóm -Thời gian :21 phút -G chia nhóm H trả lời các thắc mắc SGK -Hs đọc bài văn: Tấm gương (?) Bài văn đã nêu lên p/chất gì gương ? (?)Người viết nêu phẩm chất gương để nhằm mục đích gì ? -Gv: Mục đích tác giả không phải là mô tả gương mà mượn gương để diễn tả tình cảm mình (?) Để diễn tả tình cảm đó, tác giả bài văn đã làm nào ? H: Để diễn tả tình cảm đó, tác giả bài văn đã mượn hình ảnh gương làm điểm tựa Vì gương luôn phản chiếu trung thành vật xung quanh Nói với gương, truyền tụng gương là gián tiếp truyền tụng người trung thực -Gv tổng kết: (?)Bố cục bài văn gồm phần? Phần MB và KB có quan hệ với nào? Phần TB đã nêu lên phẩm chất gì? ý đó liên quan đến đề tài bài văn nào? -Gv: Nội dung bài văn là biểu dương tính trung thực Hai ví dụ Mạc Đĩnh Chi và Trương Chi là ví dụ người đáng trọng và người đáng thương, soi gương thì gương không vì tình cảm mà nói sai thật (?)Tình cảm và nhận xét tác giả bài văn có rõ ràng, chân thực không? Điều đó có ý nghĩa nào giá trị bài văn ? -Gv chốt lại -Hs đọc đoạn văn (?)Đoạn văn biểu tình cảm gì? Tình cảm đây biểu trực tiếp hay gián tiếp? Em dựa vào dấu hiệu nào để mang nhận xét đó? (?)Văn biểu cảm có đ.điểm gì ? -Gv chốt –H đọc ghi nhớ a.Bài văn: Tấm gương – Phẩm chất gương:+Trung thực, khách quan, ghét thói xu nịnh, dối trá + Giúp người thấy thật có thể này là thật đau buồn, cay đắng -Mục đích :nhằm diễn tả tình cảm + Biểu dương người trung thực + Phê phán kẻ dối trá => Mỗi bài văn biểu cảm tập trung diễn tả tình cảm đa phần => Để diễn tả tình cảm ấy, người viết có thể chọn hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng để gửi gắm tình cảm Bố cục: phần – MB (Đ1): Nêu phẩm chất gương – TB: Nói đức tính gương – KB (đoạn cuối): Nhất định lại phẩm chất gương => Bài văn biểu cảm thường có bố cục phần bài văn khác -Tình cảm và nhận xét tác giả rõ ràng chân thực, không thể bác bỏ Hình ảnh gương có sức khêu gợi, tạo ra giá trị bài văn => Tình cảm bài phải rõ ràng, sáng, chân thực thì bài văn biểu cảm có giá trị b- Đoạn văn Nguyên Hồng: – Thể tình cảm cô quạnh, cầu mong giúp đỡ và thông cảm -> biểu trực tiếp (tiếng kêu, lời than, thắc mắc biểu cảm) *Ghi nhớ :SGK/86 (71) Hoạt động 3:Hướng dẫn luyện tập -Mục tiêu :Vận dụng lí thuyết vào bài tập thực hành -Phương pháp:Vấn đáp,thảo luận -Thời gan :18 phút – Hs đọc bài văn (?) Bài văn thể tình cảm gì? ?) Việc mô tả hoa phượng đóng vai trò gì bài văn biểu cảm này? (?)Vì tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò? (?) Hãy tìm mạch ý bài văn? (?)Bài văn này biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp? II- Luyện tập Bài văn: Hoa học trò a- Thể tình cảm buồn nhớ,xao xuyến, bâng khuâng xa trường, xa bạn lúc nghỉ hè – Mượn hình ảnh hoa phượng để diễn tả tình cảm Hoa phượng là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng – Hoa phượng là hoa học trò vì hoa phượng gắn bó với sân trường, với học sinh, với ngày hè chia tay nhớ nhung da diết b- Mạch ý bài văn chính là sắc đỏ hoa phượng cháy lên nỗi buồn nhớ học trò lúc chia tay 1)Kì nghỉ hè ,đồng bọn chia rẽ,phượng xui người ta nhớ 2)Học trò hết phượng buồn 3)Phượng rơi vì phượng nhớ,phượng chẳng muốn đẹp vì học trò c- Dùng hoa phượng để nói lên lòng người là biểu cảm gián tiếp 4-Củng cố -Gv tổng quan lại nội dung tiết học 5-Hướng dẫn học -Tìm hiểu dấu hiệu văn biểu cảm văn đã học -Chuẩn bị tiết sau :Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm Ngày 29-9-2014 Tiết 24: ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM I- Mức độ cần đạt Hiểu kiểu đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm II-Trọng tâm tri thức ,kĩ 1.Tri thức – Dấu hiệu kết cấu đề văn biểu cảm -Cách làm bài văn biểu cảm 2.Kĩ – HS có kĩ nhận ra đề văn biểu cảm – Bước đầu tập luyện các bước thực hiện văn biểu cảm III- Chuẩn bị: – Gv: Bảng phụ viết đề bài.Những vấn đề cần lưu ý: Khi dạy giáo viên nên sưu tầm sách báo các đoạn văn, bài văn biểu cảm để làm tư liệu tham khảo -Hs:Bài soạn IV- Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định :Xác minh sĩ số 2.Xác minh bài cũ (72) (?)Văn biểu cảm có dấu hiệu gì? (Ghi nhớ sgk-86) 3.Bài Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng lưu ý ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp :Thuyết trình -Thời gian :1 phút Muốn làm bài văn biểu cảm thì tất cả chúng ta phải làm gì? Bài hôm giúp tất cả chúng ta trả lời thắc mắc này Hoạt động thầy – trò Nội dung tri thức Hoạt động 2:Hd tìm hiểu đề văn biểu cảm I- Đề văn biểu cảm và các bước thực hiện và các bước thực hiện văn biểu cảm bài văn biểu cảm -Mục tiêu:Nắm đề văn biểu cảm và 1- Đề văn biểu cảm các bước thực hiện văn biểu cảm => Đề văn biểu cảm nêu -Phương pháp :Giải thích,vấn đáp,đàm đối tượng biểu cảm và định hướng thoại tình cảm cho bài văn -Thời gian :18 phút – HS đọc kĩ đề văn SGK/ 88 2- Các bước thực hiện bài văn biểu cảm (?)Em hãy đối tượng biểu cảm và Đề bài : cảm nghĩ nụ cười mẹ tình cảm cần biểu đề đó? *Bước 1:Định hướng( Tìm hiểu đề và H: Đối tượng biểu cảm: Dòng sông quê tìm ý) hương, đêm trăng trung thu, nụ cười – Đối tượng biểu cảm : nụ cười mẹ mẹ, tuổi thơ, loài cây -Hình thức :Nêu cảm nghĩ Tình cảm cần dấu hiệu: Nêu tình *Bước 2:Lập dàn ý cảm chân thực mình dòng sông – MB: Nêu xúc cảm nụ cười quê hương, đêm trăng trung thu mẹ Nụ cười ấm lòng (?)Em có nhận xét gì đề văn biểu cảm ? – TB : Nêu dấu hiệu, sắc thái nụ – GV tổng kết cười mẹ (?)Xác nhận đối tượng biểu cảm đề +Nụ cười vui thương yêu văn trên? + Nụ cười khuyến khích (?) Em hình dung và hiểu nào + Nụ cười an ủi đối tượng ấy? + Những vắng nụ cười mẹ (?)Sắp xếp các ý theo bố cục phần? – KB: Lòng yêu thương và kính trọng (?)MB cần nêu gì ? mẹ *Bước 3: Viết bài (?)TB nêu ý gì ? *Bước 4:Sửa bài (?)Em hãy hình dung nụ cười mẹ? *Ghi nhớ :SGK/88 (?) Có phải lúc nào mẹ nở nụ cười II-Luyện tập không? Này là lúc nào? a, Bài văn diễn tả tình cảm tự hào và yêu tha thiết quê hương.Viết cho đối tượng xa quê (?) KB cần nêu gì ? – Nhan đề: quê hương An Giang,Quê hương đẹp và người hùng ,Quê hương (?)Em viết nào để thổ lộ tôi lòng nhớ ơn, niềm yêu thương và kính – Đề văn: cảm nghĩ quê hương trọng mẹ? b, Dàn bài: -MB: GT tình yêu quê hương An Giang (?)Vây để làm bài văn biểu cảm cần tiến -TB: Biểu tình yêu mến quê hương (73) hành qua bước nào? Thông thường em có làm không? -G chốt- Gọi hs đọc Ghi nhớ sgk -88 Hoạt động 3:Hướng dẫn luyện tập -Mục tiêu :Ápdụng lí thuyết vào bài tập thực hành -Phương pháp:Vấn đáp,thảo luận -Thời gan :21phút – Hs đọc bài văn (?) Bài văn diễn tả tình cảm gì ? (?) Hãy đặt cho bài văn nhan đề và đề văn thích hợp? (?)Hãy nêu lên dàn ý bài văn ? (?) Chỉ phương thức biểu cảm bài văn? +Tình yêu gắn bó với không gian , cảnh vật thiên nhiên quê hương:ngọn núi ,dòng sông ,cánh đồng ,chuông chùa… + Tình yêu quê hương chiến tranh và gương yêu nước Những đời lận đận tâm hồn vĩ đại Hoàng Đạo Cật đánh tung trận địa pháo Trương Gia Mô -KB: Tình yêu quê hương với nhận thức người trải, trưởng thành c, Phương thức biểu cảm : Vừa biểu cảm trực tiếp nỗi lòng mình vừa biểu cảm gián tiếp nói đến thiên nhiên tươi đẹp và người người hùng quê hương 4-Củng cố -Gv tổng quan lại nội dung tiết học 5-Hướng dẫn học -Tiếp tục tập luyện các bước thực hiện bài văn biểu cảm từ đề văn biểu cảm rõ ràng và cụ thể -Chuẩn bị tiết sau :Bánh trôi nước ……………………………………………… Ngày soạn:29-9-2014 Tiết 25: Văn : BÁNH TRÔI NƯỚC (Hồ Xuân Hương) I-Mức độ cần đạt Cảm nhận phẩm chất và tài tác giả Hồ Xuân Hương qua bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ nôm II-Trọng tâm tri thức ,kĩ 1.Tri thức -Sơ giản tác giả Hồ Xuân Hương -HS cảm nhận vẻ đẹp và thân phận chìm người phụ nữ qua bài thơ -Giáo viên phải khai thác hết hai nghĩa: nghĩa ẩn dụ, nghĩa tượng trưng – Vẻ đẹp và thân phận người phụ nữ -Cách nhìn nhận xã hội phong kiến xưa người phụ nữ -Cần khai thác số từ “ mà”, “ lòng son”, “mặc dầu” 2.Kĩ – HS nhận ra thể loại văn -Đọc –hiểu phân tích văn thơ Nôm Đường luật 3.Thái độ: – HS có thái độ lên án phê phán cơ chế xã hội bất công gây nỗi khổ cho người phụ nữ, có thái độ thấu hiểu với họ (74) III- Chuẩn bị – Gv: Bảng phụ viết bài thơ.Những vấn đề cần lưu ý -HS:đọc kĩ phần chú thích Hiểu tính đa nghĩa thơ nói chung và thơ Hồ Xuân Hương nói riêng IV- Tiến trình lên lớp : 1.Ổn định :Xác minh sĩ số 2.Xác minh bài cũ (?)Đọc thuộc lòng bài thơ Buổi chiều đứng phủ Thiên Trường trông ra? Em hãy nêu giá trị nội dung và NT bài thơ? – Y/c: Trả lời phần Ghi nhớ 3.Bài Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng lưu ý ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp :Thuyết trình -Thời gian :1 phút Trong đội ngũ nhà thơ nữ thời kì trung đại Việt Nam, Hồ Xuân Hương coi là nhà thơ tài hoa và mới mẻ Tuy đời gặp nhiều éo le ngang trái, tác phẩm thơ ca bà thấm đẫm tình thương người, ngời sáng niềm tin yêu và trân trọng người, trước hết là người phụ nữ Bài “Bánh trôi nước” là bài thơ Hoạt động thầy và trò Nội dung bài học Hoạt động 2:Hd Đọc –tìm hiểu chung I.Đọc –Tìm hiểu chung -Mục tiêu:Nắm nét tổng quan vb -Phương pháp :Giải thích,vấn đáp -Thời gian :10 phút -G hướng dẫn đọc: giọng vừa dịu, vừa mạnh, vừa ngậm ngùi 1.Tác giả ,tác phẩm -GV đọc-hs đọc-nhận xét a.Tác giả: Hồ Xuân Hương -Hs đọc chú thích Tác giả – tác phẩm – Bà là người có học, có tài làm thơ, (?)Em hãy nêu vài ý chính tác giả đời bà gặp nhiều bi kịch HXH và bài thơ ? – Bà mệnh danh là bà chúa thơ -G bổ sung : Nôm +HXH có đời chìm ,tình duyên b.Tác phẩm: Bài thơ nằm chùm long đong,lận đận =>khát khao hp thơ vịnh vật, vịnh cảnh +Phong thái thơ táo bạo, mới mẻ ,sắc – Là bài thơ trữ tình rực rỡ, tiếng, nhọn tiêu biểu cho tư tưởng văn nghệ bà +Mang hồn thơ dân tộc :Về đề tài dân dã(cái quạt ,cái giếng ,cây ,quả…),về từ ngữ (thành ngữ ,tục ngữ ,từ láy…) =>Đằng sau này là tiếng nói trào lộng không kém phần gay gắt,mạnh mẽ bênh vực quyền sống,quyền hạnh phúc người phụ nữ xh pk *Giải thích từ khó -GV hd H giải thích từ khó 2- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt.Viết (?)Về thể thơ, bài thơ này giống và khác chữ nôm gì với bài thơ nào vừa học? vì sao? (?) Phương thức diễn tả chính văn (75) là gì? H :Biểu cảm là chính ts ,mt là phương tiện (?) Bài thơ có nhan đề “Bánh trôi nước” Vậy em hiểu nào là bánh trôi nước ? (?) Có ý kiến cho bài thơ có tính đa nghĩa Vậy nào là tính đa nghĩa thơ? -H : Bài thơ có nghĩa + Nói bánh trôi nước luộc chín + Phản ánh vẻ đẹp, phẩm chất và thân phận người phụ nữ xã hội cũ Hoạt động 3:Hd đọc –hiểu văn -Mục tiêu:Nắm nét chung nội dung ,văn nghệ vb -Phương pháp:Vấn đáp ,thuyết trình,đàm thoại ,giảng bình -Thời gian :25 phút -H đọc lại hai câu đầu (?)Với nghĩa thứ bánh trôi nước đã mô tả nào? (?)Các từ ngữ: trắng, tròn thuộc loại từ gì?Nó gợi tính chất nào vật ? H:+Trắng :trong ,tinh khiết +Tròn:viên mãn ,hoàn hảo =>Sự vật vừa vừa hoàn hảo GV: Bài thơ có hai nghĩa với nghĩa thứ mô tả bánh trôi có màu trắng bột mà nhiều nước quá thì nát ít nước quá thì rắn.Khi đun sôi nước để luộc bánh chin thì lên, bánh chưa chin thì chìm xuống.Tóm lại đúng với bánh trôi ngoài đời (?)Tả bánh trôi tác giả lại xưng là” thân em” Vậy từ việc mô tả bánh trôi giúp em liên tưởng tới điều gì?Hãy phát lố nghĩa thứ hai mà tác giả đã đề cập đến? H: Vẻ đẹp người phụ nữ GV:Với nghĩa thứ bánh trôi nước thể phẩm chất, thân phận người phụ nữ với người gái xinh tươi có phẩm chất trắng dù gặp tình cảnh nào thì giữ son sắt, thủy chung tình nghĩa lại là người gái có thân phận chìm cập kênh đời Nghĩa II.Đọc –Tìm hiểu cụ thể 1-Vẻ đẹp và thân phận người phụ nữ qua hình ảnh bánh trôi nước -Thân em : -NT: tính từ trắng tròn (76) sau là nghĩa chính, nghĩa trước là phương tiện để chuyển tải nghĩa sau Có nghĩa sau thì bài thơ có gia strị tư tưởng (?) Vậy này là vẻ đẹp nào người phụ nữ? H:Một vẻ đẹp ngoại hình hoàn hảo ,khỏe mạnh ,viên mãn ,đầy sức sống (?)Em hãy hình dung với vẻ đẹp ,người phụ nữ có quyền sống ntn xã hội công bình? H:Quyền nâng niu ,trân trọng ,hưởng hạnh phúc ,làm đẹp cho đời (?)Nhưng xã hội cũ thì thân phận họ ? (?)Cụm từ “Bảy ba chìm” gọi là gì ?được dùng với dụng ý gì ? H: Tả quá trình luộc bánh:bánh sống ->chìm ,chín->nổi=> gợi liên tưởng đến thân phận người phụ nữ trôi ,cập kênh (?) Em có nhận xét gì thành ngữ “ Bảy ba chìm” GV: Tác giả đã sử dụng thành ngữ “ Bảy ba chìm” với hai chữ nước non đã chuyển nghĩa tả thực thành nghĩa ngụ ý.Thành ngữ “ Ba chìm bảy nổi” thường nói trôi nổi, lênh đênh kiếp người Hai chữ nước non mang ý nghĩa hoàn cảnh sống, đời Đảo thành ngữ không kết thúc mà kết thúc chìm lại càng làm cho thân phận người phụ nữ cay cục , xót xa Văn nghệ đối lập trắng và tròn, và chìm nói lên bất công xã hội phong kiến xưa người phụ nữ (?) Khi ví mình bánh trôi người phụ nữ đã thể tình cảm nào ? H:Tự hào ,thân thương ,oán ghét xã hội (?) Theo em có đồng điệu nào xúc cảm HXH với các câu hát than thân ca dao ? H:Đều là xúc cảm bi thương thân phận hẩm hiu mình VD: “Thân em hạt mưa sa Hạt vào đài các ,hạt cánh đồng “ =>Vẻ đẹp ngoại hình hoàn hảo người phụ nữ -“Bảy ba chìm với nước non “ thành ngữ =>Cuộc đời lênh đênh ,sóng gió người phụ nữ xã hội cũ (77) -“Thân em miếng cau khô Người tham mỏng ,người thô tham dày” (?)Tổng quan lại vẻ đẹp và số phận người phụ nữ hai câu thơ đầu ? -H đọc lại câu cuối (?) Trong hai câu này hình ảnh bánh trôi tiếp tục gợi tả cụ thể ,từ ngữ nào bật ? (?) Vậy từ cụ thể này em có thể hình dung nào bánh trôi ?H:- Bánh có màu trắng bột, bánh nặn thành viên tròn – Nếu nhào bột mà nhiều nước quá thì nhão (nát), ít nước quá thì rắn (cứng) – Khi đun sôi nước để ,luộc bánh chín thì lên, bánh chưa chín thì chìm – Nhân bánh làm mật đường phên nên chín thường có màu đỏ son) (?)Em có nhận xét gì cách sử dụng từ “ mà” câu thơ trên? HS: Nhãn tự-> kiên trì, nỗ lực cách nói dõng dạc , dứt khoát Từ “ mà” còn tạo tương phản đời truân chuyên, khổ cực với phẩm hạnh ngời sáng phụ nữ Việt Nam xã hội xưa.Câu thơ có giá trị nhân đạo, làm ra sức sống cho bài thơ GV: giọng điệu thơ có ngậm ngùi không hẳn là buông xuôi, cam chịu Hai chữ “ mặc dầu” đặt câu thơ gắng gượng vươn lên để tự nhất định mình câu thơ kết (?) Phẩm chất nào người phụ nữ gợi tả từ cụ thể này?Em hiểu lòng son đây có nghĩa là gì?BPNT và tác dụng ? GV bình: Tấm lòng son người phụ nữ là hệ số bất biến hoàn cảnh Sóng gió đời có phũ phàng vùi dập thân phận bảy ba chìm thì không thể tàn phá vẻ đẹp tâm hồn, lòng kiên trinh son sắt họ Phẩm chất lại càng quý đáng trọng đặt hoàn cảnh bảy ba chìm, xấu số, khốn nạn thê thảm =>Vẻ đẹp ngoại hình ,thân phận người phụ nữ trôi ,lênh đênh 2- Phẩm chất bên người phụ nữ -Rắn nát -Tấm lòng son -NT :ẩn dụ ,tượng trưng  Tấm lòng son sắt ,thủy chung ,trong người phụ nữ =>Dù hoàn cảnh nào người phụ nữ giữ phẩm chất tốt đẹp mình (78) cơ chế trọng nam khinh nữ G :Cuộc sống họ bị vùi dập ,không tự định đời ,phụ thuộc vào người khác phụ thuộc vào hủ tục phong kiến họ =>Qua bài thơ tác giả đã thổ lộ thái độ giữ phẩm chất ,tin vào trân trọng, đề cao và thương cả cho số giá trị và phẩm giá mình (Mặc dầu phận người phụ nữ xã hội xưa ,vẫn giữ ) (?) Thái độ tác giả qua bài thơ ? => HXH đã trân trọng vẻ đẹp ,phẩm chất trắng ,sắt son người phụ nữ Đồng thời là tiếng nói thấu hiểu ,sự thông cảm sâu sắc cho thân phận họ +Gv: Qua ngòi bút tài tình Hồ Xuân Hương, cái bánh trôi nước không đơn là cái bánh bình thường mà còn trở thành ẩn dụ thể đời và số phận người phụ nữ xã hội phong kiến – Trong nghĩa đó, nghĩa nào định giá trị bài thơ? vì sao? +Gv: Bài thơ Bánh trôi nước đã cho ta thấy hình thể xinh tươi, phẩm chất trắng son sắt, cùng thân phận chìm người phụ nữ VN xưa cách sâu sắc Với bài thơ này, nữ sĩ Hồ Xuân Hương đã lần hoá thân, vừa làm bánh trôi, vừa nhân danh người phụ nữ để tự với độc giả, truyền tới độc giả tình cảm sáng, nhân đạo Bánh trôi nước đúng là áng văn chương đa nghĩa mới mẻ (?) Vậy qua bài thơ em có nhận xét gì cách nhìn nhận người phụ nữ trang xã hội phong kiến xưa? Tích hợp liên môn: Qua bài thơ “ Bánh trôi nước HXH ta không hiểu cách làm bánh trôi nước nào mà ta còn thấy rõ nét đẹp, phẩm chất sáng son sắt người phụ nữ ẩn sau bài thơ đồng thời bài thơ giúp ta thấy rõ cách nhìn nhận người phụ nữ XHPK – coi thường chà đạp lên nhân phẩm họ và còn nặng vấn đề trọng nam khinh nữ Xã hội xưa coi người phụ nữ món hàngtrao đổi (79) thích thi dùng không thích thi có thể đem bỏ đi.Họ không tự thân mình định số phận mình mà phải phụ thuộc vào người khác xã hội tân tiến phát triển ngày người phụ nữ đã trân trọng niu họ làm chủ thân mình tự định cho số phận mình và đặc biệt là tự và bình đẳng mặt Hoạt động 3:Hd tổng kết -Mục tiêu :Nắm nét khái quát nd ,nt vb -Phương pháp :Vấn đáp -Thời gian :3 phút (?)Nêu đặc sắc nghệ thuật bài thơ? (?) Văn phản ánh nội dung nào ? III.-Tổng kết 1-Nghệ thuật -Vận dụng điêu luyện quy tắc thơ Đường luật -Sử dụng ngon ngữ bình dị ,gần gũi -Sáng tạo việc xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa 2-Nội dung -Trân trọng vẻ đẹp ,phẩm chất trắng sắt son người phụ nữ -Sự cảm thông sâu sắc thân phận chìm người phụ nữ *Ghi nhớ :SGK -G chốt – Hs đọc ghi nhớ Hoạt động 4:Hd luyện tập (?) Hãy ghi lại câu hát than thân đã học bài (kể phần đọc thêm) “Thân em” ? IV Luyện tập – Thân em lụa đào – Thân em hạt mưa sa – Thân em hạt mưa rào Hạt sa xuống giếng hạt vào vườn hoa – Thân em giếng đàng Người khôn rửa mặt, người phàm – Thân em miếng cau khô Người tham mỏng, người thô tham dày 4-Củng cố -G tổng quan lại nội dung tiết học 5-Hướng dẫn học -Học thuộc lòng bài thơ -Tìm xem thêm số bài thơ khác HXH -Phân tích hiệu văn nghệ các biểu Việt hóa bài thơ -Chuẩn bị tiết sau :Sau phút chia tay _ (80) Ngày 1-10-2014 Tiết 26: Xem thêm văn SAU PHÚT CHIA LY (Trích chinh phụ ngâm khúc) (Nguyên tác:Đặng Trần Côn – Dịch nôm :Đoàn Thị Điểm ) Ôn tập văn :BÁNH TRÔI NƯỚC I-Mức độ cần đạt -Nắm nét tổng quan nội dung ,văn nghệ ,ý nghĩa văn “Sau phút chia ly” – Cảm nhận giá trị thực, giá trị nhân đạo và giá trị ngôn từ đoạn trích II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1.Tri thức – Hiểu dấu hiệu thể thơ song thất lục bát – Sơ giản Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn và người dịch Chinh phụ ngâm khúc – HS cảm nhận nỗi sầu khổ vì chia li xa cách và niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi, gia đình người thiếu phụ có chồng chinh chiến nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa thể văn – Cảm nhận giá trị văn nghệ,giá trị thực và giá trị nhân đạo đoạn trích – Bước đầu HS nhận diện dấu hiệu thể thơ song thất lục bát III- Chuẩn bị -Gv : Giáo án ,tài liệu liên quan -Hs :Soạn bài IV-Tiến trình lên lớp 1.Ổn định tổ chức:Xác minh sĩ số 2.Xác minh bài cũ (?)Đọc thuộc lòng bài thơ “Bánh trôi nước” Nêu giá trị nội dung và văn nghệ bài thơ? Bài Hoạt động 1:Giới thiệu bài (81) Mục đích: Tạo tâm thế, hứng thú cho HS tiếp thụ tri thức văn “ Sau phút chia li” Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Gv nêu nội dung ,yêu cầu tiết học Hoạt động thầy – trò Hoạt động 2:Hd xem thêm vb”Sau phút chia tay “ -G hướng dẫn đọc: chậm chậm, đều, buồn buồn, ngắt nhịp 3/4(3/2/2), 3/3, 4/) -G đọc -HS đọc –G nhận xét (?) Nêu nét chính tác giả và dịch giả và tác phẩm? -Người làng Nhận Mục thuộc quân Thanh Xuân- Hà Nội Sống vào khoảng đầu kỉ 18 Một số tư liệu cho thấy ông sống chưa đầy 40 tuổi -Rất hiếu học đỗ Hương cống Tính tình phóng khoáng thích ngao du đó đây -G gt hoàn cảnh sáng tác : Trong thời kì các khởi nghĩa nông dân nổ mạnh mẽ ,TĐPK sức đàn áp Nd đau khổ ,loạn lạc (?)Văn trích tác phẩm nào? Em hiểu nào “ chinh phụ ngâm” -Khúc ngâm người vợ có chồng trận GV: mở rộng thể loại khúc ngâm -Là thể thơ người VN sáng tạo thường diễn tả tâm trạng bi sầu dằng dặccủa người ->hoàn toàn trữ tình, hay còn gọi là trường ca trữ tình viết thể thơ song thất lục bát (?) Em hiểu nào thể thơ song thất lục bát? (về số câu, số chữ các câu và cách hiệp vần khổ thơ) (?)Văn này diễn tả phương thức nào? Vì sao? H:Văn biểu cảm – Vì nó đã diễn tả nỗi nhớ nhung lòng người (?)Nỗi nhớ là ai? Nỗi nhớ diễn hoàn cảnh nào? H:Nỗi nhớ người vợ có chồng Nội dung tri thức I-Đọcthêm văn “Sau phút chia ly 1-Tác giả,tác phẩm -Tác giả :Đặng Trần Côn –danh sĩ tài ba sống nửa đầu kỉ XVIII -Dịch giả:Đoàn Thi Điểm (1705-1748) là phụ nữ tài sắc -Tác phẩm: -Nguyên tác gồm 483 câu viết chữ Hán theo thể trường đoạn cú -Bản dịch gồm 412 câu thơ song thất lục bát viết chữ nôm -Thể loại :Ngâm khúc (82) chiến trận – Hoàn cảnh có chiến tranh (?)Nỗi nhớ diễn tả qua khúc ngâm? -Gv giới thiệu khái quát nội dung văn cho học sinh (?) Phát biện pháp nghệ thuật cđược sử dụng văn bản? (?)Văn có ý nghĩa gì? Hoạt động 3:Hd luyện tập Mục đích: HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập, hiểu nỗi sầu ngườ vợ qua hình ảnh nghệ thuật đối lập Phương pháp: thực hành Thời gian: 20 phút 2-Nội dung -Tâm trạng người chinh phụ sau phút chia ly diễn tả nhiều mức độ khác : +Người chinh phụ cảm nhận nỗi cách xa chồng vợ +Người chinh phụ thấm thía sâu sắc tình cảnh oái oăm ,nghịch chướng:Tình cảm vợ chồng nồng thắm mà không bên nhau.Niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi… -Lòng cảm thong sâu sắc tác giả với nỗi niềm người chinh phụ : +Thấu hiểu tâm trạng người phụ nữ có chồng chiến trận +Đồng cảm với mong ước hạnh phúc lứa đôi người phụ nữ 3-Nghệ thuật -Sử dụng thể thơ song thất lục bát -Sử dụng các hình ảnh có tính chất ước lệ tượng trưng -Sáng tạo việc sử dụng từ ,ngữ ,các phép đối,câu hỏi tu từ… 4-Ý nghĩa -Thể nỗi buồn chia phôi người chinh phụ -Tố cáo chiến tranh phi nghĩa -Thể lòng cảm thong sâu sắc với khát khao hạnh phúc người phụ nữ II- Luyện tập Bài tập 1: Hãy cái hay ý nghĩa tượng trưng bài thơ “ Bánh trôi nước” Bài tập 2: Hãy tìm câu hát than thân “ thân em” (83) *Gợi ý: “Thân em lụa đào Phất phơ chợ biết vào tay ai” “Thân em hạt mưa sa Hạt vào đài các hạt ruộng lầy” … 4-Củng cố -G tổng quan lại nd tiết học 5-Hướng dẫn học -Học thuộc lòng đoạn thơ dịch -Phân tích tác dụng vài cụ thể văn nghệ tiêu biểu -Chuẩn bị tiết sau :Quan hệ từ ………………………………… Ngày 2-10-2014 Tiết 27: QUAN HỆ TỪ I-Mức độ cần đạt -Nắm khái niệm quan hệ từ -Nhận ra quan hệ từ -Biết sử dụng quan hệ từ nói và viết để tạo link các nhà cung cấp từ ngữ II-Trọng tâm tri thức ,kĩ 1.Tri thức – Khái niệm quan hệ từ – Việc sử dụng quan hệ từ giao tiếp và tạo lập văn 2.Kĩ -Nhận ra quan hệ từ câu -Phân tích tác dụng quan hệ từ III- Chuẩn bị – Gv:Giáo án, Bảng phụ.Những vấn đề cần lưu ý: Quan hệ từ có điểm chính: LK các thành phần câu và biểu thị các ý nghĩa qhệ các thành phần cụm từ, câu -Hs:Bài soạn IV-Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định tổ chức:Xác minh sĩ số 2.Xác minh bài cũ (?) Trong nhiều trường hợp người ta sử dụng từ HV để làm gì?Cho VD minh họa? (?)Vì không nên lạm dụng từ HV? 3.Bài Hoạt động 1:Giới thiệu bài Mục đích; Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS tiếp thụ tri thức quan hệ từ Phươn pháp: thuyết trình Thời gian: phút – Từ “ “ có phải là đại từ không? vì sao? – Từ “như” không phải là đại từ mà là quan hệ từ ->Bài Hoạt động 2:Hd tìm hiểu nào là quan hệ từ (84) Mục đích: nhận ra nào là quan hệ từ và cách sử dụng quan hệ từ Phương pháp: nhận ra, phân tích Thời gian: 15 phút Hoạt động thầy – trò -G treo bảng phụ ghi VD-Hs đọc VD a, Đồ chơi chúng tôi/ chẳng có nhiều CN VN b, HV MN, người/ đẹp hoa dịu CN VN c, Bởi tôi /ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi / chóng lớn CN VN d, Mẹ thường nhân lúc ngủ mà làm vài việc riêng mình Nhưng hôm mẹ không tập trung vào việc gì (?) Xác nhận quan hệ từ có câu trên? (?) Các quan hệ từ đó link từ ngữ hay câu nào với ? Nêu ý nghĩa quan hệ từ? -Của: quan hệ sở hữu, – : quan hệ so sánh, -bởi – nên: quan hệ nhân quả, -nhưng: quan hệ tương phản, -và: quan hệ tương đồng (?)Vậy nào là quan hệ từ? -G chốt-H đọc ghi nhớ G giải thích thêm :QHT là hư từ (không mang ý nghĩa vật ,chỉ có ý nghĩa mặt ngữ pháp) Hoạt động 3:Hd cách sử dụng QHT – Hs đọc VD (?)Trong các câu đó, trường hợp nào bắt buộc phải có quan hệ từ? Trường hợp nào không bắt buộc phải có? Vì sao? H:- Bắt buộc phải có quan hệ từ: b, d, g, h – Không bắt buộc phải có quan hệ từ: a, c, e, i (?)Trong trường hợp b,d,g,h không sử dụng qht câu ? H:Câu khó hiểu (?) Tìm các quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây? Đặt câu với cặp quan hệ từ đó? – GV: Có quan hệ từ độc lập: và, Nội dung tri thức I- Thế nào là quan hệ từ 1-Ví dụ :SGK/96 2-Nhận xét a)của sở thuộc b) so sánh c) ,nênnhân ,liên hợp d)nhưng  qh tương phản *Ghi nhớ: Quan hệ từ là từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ sở hữu, so sánh, nhân các phận câu hay câu với câu đoạn văn II- Sử dụng quan hệ từ 1-Ví dụ :SGK/97 2-Nhận xét -VD1:a,c,e,ikhông bắt buộc phải sử dụng QHT;  Có trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Này là trường hợp không có quan hệ từ thì câu văn đổi nghĩa không rõ nghĩa – Có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ -VD2: – Nếu trời mưa thì mẹ không cắt lúa – Vì – nên – Tuy – (85) cũng… Gv chốt –H đọc ghi nhớ – Hễ – thì – Sở dĩ – là vì => Có số quan hệ từ dùng thành cặp 3-Ghi nhớ: sgk (98) Hoạt động 4:Hd Luyện tập, Mục đích: HS vận dụng lí thuyết đê làm số bài tập Phương pháp: thực hành Thời gian: 20 phút -H đọc ,nêu y/c BT1 – Đọc đoạn đầu văn Cổng trường mở III Luyện tập từ “Vào đêm trước ngày khai trường Bài (98 ) -> ngày mai thức dậy cho kịp ” – Của, còn, với, như, của, và, (?)Tìm các quan hệ từ có đoạn văn ? – Mà , nhưng,như, của, (?)Điền các quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống? Bài (98) Với, và , với, với, thì, và (?)Viết đoạn văn ngắn có dùng quan hệ từ ? Gạch các quan hệ từ đv đó ? (?)Sắc thái biểu cảm hai câu sau có gì khác? -H lên bảng trình bày các bài tập Bài (98 ) Câu đúng b, d, g, i, k, l Bài ( 99 ) Nguyễn Trãi là người có công lớn việc phụ tá vua Lê Lợi cầm quân đánh thắng giặc Minh xâm lược TK XV Nhưng hoà bình trở lại, quốc gia vào công xây dựng và phát triển thì ông bị ghen ghét, nghi ngờ kẻ xấu xa Bài 5(99) -Nó gầy khỏekhen -Nó khỏe gầychê 4-Củng cố -Thế nào là quan hệ từ ,cách sử dụng qht? 5-Hướng dẫn học -Học thuộc các ghi nhớ -Phân tích ý nghĩa câu văn có sử dụng qht -Chuẩn bị tiết sau :Luyện tập cách làm văn biểu cảm Ngày 6-10-2014 Tiết 28: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM I-Mức độ cần đạt -Luyện tập các thao tác làm văn biểu cảm:tìm hiểu đề ,tìm ý ,lập dàn ý,viết bài (86) -Có thói quen tưởng tượng ,tư duy,xúc cảm trước đề văn biểu cảm II-Trọng tâm tri thức ,kĩ 1.Tri thức -Dấu hiệu thể lọaibiểu cảm -Các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể nhứng tình cảm xúc cảm 2.Kĩ -Rèn kĩ làm văn biểu cảm III-Chuẩn bị – Gv: Giáo án,bảng phụ.Những vấn đề cần lưu ý: GV lưu ý hướng dẫn cho học sinh làm lần lựơt theo bước đã học -Hs:Bài soạn IV- Tiến trình lên lớp 1.Ổn định lớp:Xác minh sĩ số 2.Xác minh bài cũ (?) Nêu các bước thực hiện bài văn biểu cảm? (?) Khi làm văn em đã thực bước chưa ? Y/c : bước: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, sửa lỗi 3.Bài Hoạt động 1:Giới thiệu bài Mục đích: Tạo tâm hứng thú học tập cho HS tiếp thụ tri thức các kĩ làm bìa văn biểu cảm HS có kĩ thực hành nói truước tập thê Phươn pháp: thuyết trình Thời gian: phút -Gv nêu nội dung ,yêu cầu tiết học Hoạt động thầy – trò Nội dung tri thức Hoạt động 2:Xác minh phần chuẩn bị I- Chuẩn bị nhà nhà * Đề bài: loài cây em yêu Mục đích: – HS nhận thức sâu các bước thực hiện bài văn biểu cảm – HS có kĩ lập dàn bài, viết đoạn II-Thực hành văn 1- Tìm hiểu đề và tìm ý Phươn pháp: thuyết trình – Đối tượng biểu cảm : loài cây Thời gian: 10 phút – Định hướng tình cảm : em yêu – Em yêu cây phượng vĩ Vì nó gắn bó với tuổi học trò 2- Lập dàn ý -Gv xác minh lại chuẩn bị nhà a, MB: học sinh và yêu cầu phần luyện tập – Giới thiệu chung cây phượng -Hs đọc đề bài – Lí yêu thích: cây phượng gắn bó với Hoạt động 2:Hd thực hành tuổi học trò Mục đích: HS có kĩ nói trước tập b,TB: thể – Tả dấu hiệu cây phượng qua mùa Phươn pháp: Thực hành xuân, hạ, thu, đông ->Tả dấu hiệu Thời gian:20 phút gợi cảm (?)Đề yêu cầu viết điều gì? – Tác dụng cây phượng đời (?)Tình cảm cần biểu là tình cảm sống người: Tạo bóng mát, phân phối (87) gì ? ôxi, hút cácboníc làm không khí (?) Em yêu cây gì? Vì em yêu cây đó – Tác dụng cây phượng em: là các cây khác? người bạn chia sẻ với em nỗi buồn vui tuổi học trò Màu hoa đỏ rực rỡ (?) MB cần phải làm gì? gợi nhớ mùa hè, gợi chia tay c, KB: Tình cảm em cây phượng Nhớ phượng, nhớ lũ bạn cùng lớp nghỉ hè (?)Em hãy hình dung xem cây phượng 3-Viết bài có dấu hiệu gì? Trường tôi có trồng nhiều các loài cây, cây nào đẹp, cây nào mát (?)Cây phượng có tác dụng gì Nhưng cây tôi thích là cây phượng mọc đời sống người? sừng sững sân trường Tôi không biết bác trồng từ lúc nào Tôi biết tôi cắp sách tới trường, bác (?)So với thân em, cây phượng có đã già, già tác dụng gì? Nhìn từ xa, cây phượng người khổng lồ với mái tóc màu xanh Vỏ cây xù xì lên u cục Nhưng có (?)Em có tình cảm gì cây biết lớp vỏ xù xì đó, dòng phượng? nhựa mát lành cuồn cuộn chảy nuôi cây Mùa xuân về, cây đâm chồi, -Đọc tham khảo cây đa nảy lộc Lá phượng giống lá me, mỏng, ngon lành hạt cốm non Những cành cây mập mạp hàng trăm -Hs viết phần MB,KBdựa vào dàn ý vừa cánh tay mang ra, đón ánh sáng mặt trời để lập sưởi ấm cho mình -Yêu cầu học sinh viết giấy Rồi tiếng ve râm ran trước tiên -Gọi H trình bày,nhận xét mùa hạ cất lên, cây khởi đầu trổ hoa Khi -G thu ,chấm ,biểu dương bài tiêu chưa muốn khoe vẻ đẹp mình hoa e lệ biểu ẩn mình lớp đài hoa xanh mỡ màng Từng nụ, nụ uống sương đêm và tắm nắng mai từ từ hé nở Hoa phượng có năm cánh mượt nhung, toàn màu đỏ thắm Mỗi lần hoa phượng nở lòng chúng tôi rộn lên bao xúc cảm, vừa vui lại vừa buồn Vui vì nghỉ hè, còn buồn vì phải xa ngôi trường, xa đồng bọn thân yêu… (88) 4-Củng cố -Gv nhận xét chuẩn bị nhà hs và chất lượng tiết học 5-Hướng dẫn học -Hoàn thiện phần thân bài -Trình bày các bước thực hiện bài văn biểu cảm -Thực hành tìm hiểu đề ,tìm ý ,lập dàn ý ,viết vài đoạn văn cho đề văn -Chuẩn bị tiết sau : soạn bài “Qua đèo Ngang” Ngày soạn: 6-10-2014 Tiết 29:Văn : QUA ĐÈO NGANG – Bà Huyện Thanh QuanI-Mức độ cần đạt -Hiểu giá trị tư tưởng –văn nghệ rực rỡ bài thơ Đường luật chữ nôm tả cảnh ngụ tình tiêu biểu Bà Huyện Thanh Quan II-Trọng tâm tri thức ,kĩ 1.Tri thức -Sơ giản tác bà Huyện Thanh Quan – Nêu dấu hiệu thơ bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang – Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng nhân vật qua bài thơ – Văn nghệ tả canht tả tình mới mẻ bài thơ – HS nắm vị trí Đèo Ngang trên đồ Việt Nam 2.Kĩ – HS có kĩ đọc- hiểu văn thơ Nôm viét theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật – Phân tích số cụ thể văn nghệ mới mẻ bài thơ – HS có kĩ xem xét và nhận xét III- Chuẩn bị – Gv:Giáo án, Bảng phụ chép bài thơ, bố cục bài thơ.Những vấn đề cần lưu ý: GV cần coi trọng việc giúp học sinh sơ nhận ra thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật để từ đó nhận dạng thể thơ tác phẩm -Hs:Bài soạn IV-Tiến trình lên lớp 1.Ổn định lớp:Xác minh sĩ số 2.Xác minh bài cũ (?) Bài thơ bánh trôi nước có nội dung gì? (?)Trong hai nội dung đó, nội dung nào đóng vai trò trọng yếu định giá trị bài thơ? 3.Bài Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng lưu ý ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp :Thuyết trình (89) -Thời gian :1 phút Các em ạ! Đèo Ngang là địa danh tiếng trên quốc gia ta Nhà thơ Phạm Tiến Duật đã viết câu thơ dí dỏm và ngạc nhiên: Bao nhiêu người làm thơ Đèo Ngang Mà không biết đèo chạy dọc Đúng là có người làm thơ Đèo Ngang Cao Bá Quát có bài Lên núi Hoành Sơn, Nguyễn Khuyến có bài Qua núi Hoành Sơn, Nguyễn Thượng Hiền có bài Mùa xuân trông núi Hoành Sơn Nhưng tựu trung, nhiều người biết và yêu thích là bài Qua đèo Ngang Bà huyện Thanh Quan Bài thơ bút kí thơ đậm chất trữ tình Hôm cô trò tất cả chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ Hoạt động thầy – trò Hoạt động 2:Hd Đọc –tìm hiểu chung -Mục tiêu:Nắm nét tổng quan vb -Phương pháp :Giải thích,vấn đáp,thuyết trình -Thời gian :10 phút -G hướng dẫn đọc: Bài thơ thể tâm trạng buồn, cô quạnh Khi đọc các em cần đọc chậm, buồn, ngắt đúng nhịp 4/3 và 2/2/3 Càng cuối giọng đọc càng chậm, nhỏ Đến tiếng: trời, non, nước, đọc tách tiếng tiếng ta với ta đọc tiếng thầm thì mình nói với mình -GV đọc – hs đọc – Gv nhận xét (?) Dựa vào phần chú thích sgk , em hãy nêu vài nét tác giả ? – GV mở rộng: Bà huyện Thanh Quan là người học rộng, tài cao, bà cùng Đoàn thị Điểm và Hồ Xuân Hương là nhà thơ nữ có tiếng TK 18-19 Thơ bà còn lưu lại bài như: Thăng Long thành hoài cổ, Chiều hôm nhớ nhà, Chùa Trấn Bắc Này là bài thơ Nôm rực rỡ và tiếng bà sau bài Qua Đèo Ngang (?) Bài thơ đời hoàn cảnh nào? (?)Dựa vào số câu, số tiếng bài thơ, em hãy cho biết bài thơ sáng tác theo thể thơ nào? Gv:Đây là hai dạng thông dụng thơ Đường -Là loại thơ có luật thơ nghiêm ngặt -Thành tựu :Bề ,rực rỡ -TNBC:7 chữ /câu,8 câu /bài,chia phần +2 câu đề:câu 1(phá đề -mở ý),câu 2(thừa đề-tiếp ý ,chuyển +2 câu thực :Gt rõ ý đề bài Tri thức cần đạt I-Đọc tìm hiểu chung 1-Tác giả ,tác phẩm a-Tác giả -Tên thật là Nguyễn Thị Hinh (TK 19) -Bút danh là Bà huyện Thanh Quan -Bà là nhà thơ hoài cổ hoài thương điển hình b-Tác phẩm -Bài thơ sáng tác trên đường vào kinh Huế nhận chức -Thể thơ:Thất ngôn bát cú Đường luật 2-Bố cục :4 phần (Chia trên bảng phụ ) (90) +2 câu luận:pt ,mở rộng ý +2 cấu kết:Kết thúc ý đầu bài -Gieo vần chân câu 1,2,4,6,8 -G hd H tìm hiểu số từ khó (?)Bố cục bài thơ gồm máy phần? (?)Phương thức diễn tả văn là gì? H:Mô tả ,biểu cảm Hoạt động 3:Hd đọc –hiểu văn -Mục tiêu:Nắm nét cụ thể nội dung ,văn nghệ vb -Phương pháp:Vấn đáp ,thuyết trình,đàm thoại ,giảng bình -Thời gian :25 phút – Hs đọc câu đầu – Câu thơ đầu mô tả cảnh đâu? Được gợi tả cụ thể nào ? H:Cỏ ,cây ,đá ,lá ,hoa (?)Từ “chen “ thuộc loại từ gì?Em hiểu “chen “ở đây có nghĩa là gì? H:Lẫn vào ,xâm lấn ,um tùm,không có hàng lối,không có trật tự (?) Biện pháp nghệ thuật tác giả sử dụng để miêu tả?Việc sử dụng biện pháp điệp từ giúp em hình dung nào cảnh vật nơi đây? (?)Bước tới là từ loại gì? Nó hành động ai? H: Bước tới là ĐT hành động nhân vật trữ tình tức nhà thơ thấy đèo và tiếp cận đèo (?) Nhà thơ tiếp cận đèo vào thời điểm bóng xế tà, đó là thời điểm nào ngày? H:Đây là lúc trời đã chiều, là lúc chuyển giao ngày và đêm Đó là thời khắc ngày tàn, lúc này còn tia nắng yếu ớt và màn đêm dần buông xuống (?) Thời điểm đó đã gợi tả tâm trạng gì tác giả? +Tích hợp: “ Chiều chiều đứng ngõ sau Trông quê mẹ ruột đau chín chiều.” (?) Vậy cảm nhận trước tiên nhà thơ cảnh đèo Ngang là gì? GV: xem xét trên đồ Việt Nam ta thấy rõ Đèo Ngang thuộc II-Đọc –tìm hiểu cụ thể 1-Hai câu đề Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà, Cỏ cây chen đá, lá chen hoa -NT :điệp từ, phép liệt kê gợi cảnh tượng thiên nhiên xanh tươi, xum xê, đầy sức sống -> Thời gian gợi buồn, gợi nhớ, gợi cô quạnh => Khung cảnh ngút ngàn, hoang sơ, vắng vẻ,buồn (91) núi Hoành Sơn nhánh dãy Trường Sơn, phân tách ranh rới hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình phân tách hai miền Đàng Trong và Đàng Ngoài thò Trịnh- Nguyễn ( kỉ XVII- XVIII) Tất cả chúng ta còn thấy bên là núi giăng thành vách bên là biển Đông mênh mông cuồn cuộn và đây coi là kì quan nguy nga mà thiên nhiên đã ban tặng cho quốc gia ta – Gv chuyển ý:Thiên nhiên là vậy, còn sống người nơi đây thì – Ta cùng tìm hiểu tiếp -HS đọc câu thực (?) Bức tranh Đèo Ngang câu thực có thêm nét gì mới? H:Đã xuất hình ảnh người và sống người (?) Lom khom ,lác đác thuộc loại từ nào? Nó gợi điều gì? H:Từ láy- Lom khom gợi kiểu dáng vất vả người tiều phu Lác đác gợi thưa thớt, ít ỏi quán chợ (?) Em có nhận xét gì cấu trúc câu thơ này? H:VN đảo lên trước CN và phụ ngữ sau cụm DT đảo lên trước – Đảo ngữ sử dụng câu thơ này có tác dụng gì? (nhấn mạnh thêm cái ấn tượng kiểu dáng vất vả người tiều phu và thưa thớt, hiu quạnh lều chợ (?)Ở câu 3, có sử dụng phép đối, em hãy biểu phép đối và tác dụng nó? (đối thanh, đối từ loại và đối cấu trúc câu-Tạo nhịp điệu cân đối cho câu thơ.) (?) Hai câu thực đã tả sống người đèo ngang, này là sống nào (Đông vui, tấp nập hay thưa thớt, vắng vẻ)? +GV: Bốn câu thơ đầu là tranh phong cảnh thiên nhiên Đèo Ngang : núi đèo bát ngát xanh tươi và nơi nào đó thấp thoáng sống người còn thưa thớt hoang sơ Cảnh nhìn vào lúc chiều tà, tác giả tình cảnh phải xa nhà, mang tâm trạng cô quạnh nên cảnh 2- Hai câu thực: Lom khom núi, tiều vài chú Lác đác bên sông, chợ nhà -NT: Từ láy (gợi hình), đảo trật tự cú pháp, đối => Sự sống người đã xuất còn thưa thớt, vắng vẻ (92) vật buồn và hoang vắng Đây là cảnh thực khách quan hay là cảnh tâm trạng ? Lời trả lời cho thắc mắc này nằm câu luận -H đọc câu luận (?)Trong buổi chiều tà hoang vắng đó nhà thơ đã nghe thấy âm gì? H: âm tiếng chim quốc và chim đa2 -Gv: đây các em cần lưu ý điển tích: Chim quốc lưu truyền là hồn vua Thục đế nước nêu đau lòng kêu khóc đến nhỏ máu mà chết biến thành chim quốc Chim đa đa là nhắc tới tích: Bá Di, Thúc Tề – là bề tôi nhà Thương, thà chết đói không chịu sống với nhà Chu, không ăn thóc nhà Chu nên đã chết hoá thành chim đa đa Hai điển tích này không xa lạ các nhà thơ trung đại Tiếng chim đây là yếu tố văn nghệ có tác dụng gợi tả tâm trạng và nỗi lòng nhân vật trữ tình – Nhà thơ đã mượn tiếng chim để thổ lộ lòng mình, đây là hình thức diễn tả trực tiếp hay gián tiếp? (?) Cách diễn tả gián tiếp thông qua âm tiếng chim, là sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng biện pháp tu từ đó? (ẩn dụ tượng trưng – để bộc lộ chiều sâu tình cảm)(?)Vậy theo em tiếng chim quốc và chim đa đa kêu trên đèo vắng, lúc chiều tà gợi cảm nhận vui tươi, phấn khỏi hay gợi nỗi buồn khổ? – Hai từ: quốc2, gia2 ngoài nghĩa chim quốc và chim đa đa, còn tồn tại nghĩa: quốc nước, gia – nhà, đây là từ Hán Việt đa nghĩa và đồng nghĩa Cách sử dụng từ đa nghĩa và đồng nghĩa thơ văn chính là phép tu từ chơi chữ (?) Theo em chơi chữ có tác dụng gì? (Chơi chữ tạo cách hiểu ngạc nhiên và tạo mê hoặc thú vị cho câu thơ ) (?)2 câu luận còn sử dụng phép đối, em hãy phép đối và tác dụng nó ? (Đối: thanh, từ loại, nghĩa – Làm cho câu thơ cân đối, nhịp nhàng) (?)Những biện pháp văn nghệ trên đã 3- Hai câu luận Nhớ nước đau lòng, quốc quốc Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia -> Tiếng chim kêu-> yếu tố văn nghệ vừa là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng- Gợi nỗi buồn khổ, khắc khoải, triền miên không dứt -NT:Chơi chữ ,đối (thanh, từ loại, nghĩa),ẩn dụ => Bộc lộ rõ trạng thái xúc cảm nhớ nước và thương nhà da diết (93) đóng góp thêm phần bộc lộ trạng thái xúc cảm gì nhà thơ ? (?) Vì Bà huyện Thanh Quan lại có tâm trạng buồn vậy?(liên hệ phần giới thiệu tác giả) – Gv: các em ạ! Từ cảm nhận nhà thơ trực tiếp bộc lộ nỗi niềm qua cấu kết Bây tất cả chúng ta tìm hiểu -Hs đọc cấu kết (?) Câu trên tả cảnh gì ? Cảnh trời, non, nước gợi cho ta ấn tượng không gian nào? (?) Câu tả gì? Tình riêng là gì? H:Tình riêng là tình cảm sâu kín, đó không phải là tình yêu đôi lứa mà là tình yêu quê hương, quốc gia tác giả (?) Tại tác giả lại dùng từ mảnh? H:Mảnh: nhỏ nhắn, yếu ớt, mỏng manh) (?) Ta với ta là với ai? nó thuộc từ loại gì? (Đại từ – mình với mình, có mình ta biết, mình ta hay) (?)Câu trên tả cảnh rộng lớn, bạt ngàn còn câu lại nói người nhỏ nhắn, yếu đuối, cô quạnh Hai hình ảnh này nào với nhau? Nó có tác dụng gì? (Hình ảnh đối lập làm rõ tâm trạng buồn, lẻ loi, cô quạnh, không có người sẻ chia) -Gv: Nếu câu đề là “bước tới”, thì cấu kết là “dừng chân” Đây là cách kết cấu đầu cuối tương ứng (?)Theo em, cấu kết đã diễn tả tâm trạng gì nhà Hoạt động 3:Hd tổng kết -Mục tiêu :Nắm nét tổng quan nd ,nt vb -Phương pháp :Vấn đáp -Thời gian :5 phút (?)Nêu nét văn nghệ rực rỡ vb? Bài thơ diễn tả phương thức nào? thông qua biện pháp tu từ gì? (Mô tả để biểu cảm: tả cảnh ngụ tình, sử dụng phép đối, đảo ngữ, điệp ngữ, ẩn dụ, chơi chữ) (?)Giá trị nội dung bài thơ ? -G chốt –H đọc ghi nhớ Hoạt động 4:Hd luyện tập – Đọc diễn cảm bài thơ – Hoài cổ, hoài thương (của bà) – Nỗi nhớ thương có tính chất lịch sử 4- Hai cấu kết: Dừng chân đứng lại, trời, non, nước Một mảnh tình riêng, ta với ta -> Gợi không gian bạt ngàn rộng lớn Nhân loại nhỏ nhắn, yếu đuối, cô quạnh -NT:Đại từ xưng hô, hình ảnh đối lập => Diễn tả cô quạnh tuyệt đối người trước thiên nhiên hoang vắng, rộng lớn III.-Tổng kết 1-Văn nghệ -Sử dụng thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú cách thành thạo – Mô tả để biểu cảm(tả cảnh ngụ tình) -Sáng tạo việc sử dụng từ láy,từ đồng âm ,khác nghĩa gợi hình ,gợi cảm -Sử dụng văn nghệ đối hiệu 2-Nội dung -Khắc họa tranh Đèo Ngang vắng lặng ,hoang sơ -Tâm trạng khắc khoải nhớ nước ,thương nhà tác giả IV.Luyện tập 1- Hàm nghĩa cụm từ ta với ta: Đọc câu cuối, ta thấy nhà thơ muốn (94) – Tìm hàm nghĩa cụm từ ta với ta ? đối lập trời, non ,nước và ta với ta Một mình tác giả cô quạnh, quạnh quẽ trái đất bạt ngàn, núi non trùng điệp và sóng nước mênh mông, bát ngát Ba chữ đọc lên khối cô quạnh lạnh lùng, có thể cảm nhận cô quạnh đến lạnh người Này là mảnh tình riêng không gian chiều tà 4-Củng cố -G tổng quan lại nội dung tiết học 5-Hướng dẫn học -Học thuộc lòng bài thơ -Nhận xét cách biểu lộ xúc cảm Bà huyện Thanh Quan bài thơ -Chuẩn bị tiết sau :Bạn đến chơi nhà Ngày 8-10-2014 Tiết 30: Văn BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ -Nguyễn KhuyếnI-Mức độ cần đạt -Hiểu tình bạn đậm đà ,thắm thiết tác giả Nguyễn Khuyến thong qua bài thơ Nôm Đường luật thất ngôn bát cú -Biết phân tích bài thơ Nôm Đường luật II-Trọng tâm tri thức ,kĩ 1.Tri thức – Sơ giản tác giả Nguyễn Khuyến – Sự sáng tạo việc vận dụng thể thơ Đường luật, cách nói hàm ẩn sâu sắc, thâm thúy tác giả – HS hiểu nào là tình bạn qua bài thơ 2.Kĩ – Nhận ra thể lọai văn – HS có kĩ đọc- hiểu văn thơ Nôm Đường luật bát cú -Phân tích bài thơ Nôm Đường luật III- Chuẩn bị – Gv: Giáo án,tranh ảnh ao làng, nhà Nguyễn Khuyến -Hs:Bài soạn IV- Tiến trình lên lớp 1.Ổn định lớp:Xác minh sĩ số 2.Kiểm trabài cũ (?)Đọc thuộc lòng bài thơ Qua đèo Ngang? Đây là bài thơ tả cảnh hay tả tình? Này là cảnh gì, tình gì ? (Trả lời dựa vào ghi nhớ- sgk-104 ) 3.Bài Hoạt động 1:Giới thiệu bài -Mục tiêu :Định hướng lưu ý ,tạo tâm cho học sinh -Phương pháp :Thuyết trình (95) -Thời gian :1 phút Tình bạn là đề tài có truyền thống lâu đời lịch sử văn học Việt Nam Bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến là bài thơ thuộc loại hay đề tài tình bạn và là thuộc loại hay thơ Nguyễn Khuyến nói riêng và thơ Đường luật nói chung Hoạt động thầy- trò Hoạt động 2:Hd Đọc –tìm hiểu chung -Mục tiêu:Nắm nét tổng quan vb -Phương pháp :Giải thích,vấn đáp,thuyết trình -Thời gian :10 phút -G hd đọc: Giọng nhẹ nhõm, dí dỏm Đọc chậm rãi, ung dung, hóm hỉnh thấp thoáng nụ cười (?) Dựa vào chú thích*, em hãy giới thiệu vài nét tác giả? (?) Tại người ta lại gọi ông là Tam Nguyên Yên Đổ? (?) Em hãy nêu xuất xứ bài thơ ? – Gv: Đây là bài thơ hay truyền tụng đề tài tình bạn Nguyễn Khuyến (?) Bài thơ viết theo thể thơ nào? Vì sao? -Gv: Theo bố cục thể thơ thất ngôn bát cú thì câu đề thường gồm phá đề và thực đề Nhưng bài này tác giả dùng câu đề, câu đã chuyển sang phần thực Phần thực và luận không rõ ràng Câu là phần kết lại gắn với phần luận Vì phần kết có câu Qua cấu trúc vậy, ta thấy Nguyễn Khuyến đã sáng tạo sử dụng thơ thất ngôn bát cú cách uyển chuyển, tạo cho bài thơ vẻ đẹp riêng Này là lĩnh cừ khôi nhà thơ Tất cả chúng ta tìm hiểu bài thơ theo bố cục:1-6-1 -G hd giải thích số từ khó Hoạt động 3:Hd đọc –hiểu văn -Mục tiêu:Nắm nội dung ,văn nghệ vb -Phương pháp:Vấn đáp ,thuyết trình,đàm thoại ,giảng bình -Thời gian :25 phút Tri thức cần đạt I-Đọc –Tìm hiểu chung Tác giả,tác phẩm a- Tác giả: -Nguyễn Khuyến (1835-1909 ), gọi là Tam Nguyên Yên Đổ – Quê xã Yên Đổ, Bình Lục, Hà Nam – Là người thông minh, học giỏi, thi đỗ đầu kì: Hương, Hội, Đình – Là nhà thơ làng cảnh Việt Nam – Thơ ông đằm thắm và trẻo tình người b- Tác phẩm Bài thơ in Hợp tuyển thơ văn Việt Nam-Tập (1963 ) -Thể thơ:Thất ngôn bát cú Đường luật viết chữ Nôm 2-Bố cục -Bố cục:1-6-1 (96) -Hs đọc câu mở màn (?) Cách mở màn bài thơ Nguyễn Khuyến có gì thú vị? (?)Em hãy nhận xét cách xưng hô tác giả? H:Bác-Đại từ xưng hôthân mật VD:+Bác Dương thôi đã thôi +Bác già tôi già (?)Từ cách xưng hô em thấy tình cảm tác giả với bạn cũ mình ntn? Câu thơ đã thể tâm trạng gì nhà thơ? -Gv: câu thơ cho biết người ít gặp (đã lâu), Nguyễn Khuyến gọi bạn là bác (cách xưng hô vừa có ý tôn trọng vừa có ý thân mật) Câu thơ không là thông báo bạn đến chơi nhà mà còn là tiếng reo vui, đầy hồ hởi, phấn khởi đã bao lâu bạn đến thăm Thời gian này Nguyễn Khuyến đã cáo quan ẩn, chính vì ông vui mừng có bạn tới thăm -Hs đọc câu tiếp (?)Với tâm trạng câu đầu theo lệ thường tác giả phải tiếp đãi bạn ntn? H:Rất hậu ,như vị khách quý để tỏ tình thân thiện (?)Thế gia chủ đã rơi vào hoàn cảnh ntn?Em hãy diễn giải? H: Có tất thứ ăn ngon bình thường,tuy thế lại không (?)Em có nhận xét gì thứ mà tác giả nêu ra? H:đây là thứ sản vật có ao, vườn lại chưa dùng được- có mà lại không (?)Cách nói lấp lửng đây có thể tạo cách hiểu: A Này là thật hoàn cảnh B Này là cách nói vui cái không có gì Em hiểu theo cách nào ? (?) Nếu hiểu theo cách thì chủ nhân là người nào? Tình cảm ông bạn sao? => Chủ nhân là người thật thà, chất phác II-Đọc –Tìm hiểu cụ thể 1- Câu mở màn:Xúc cảm bạn đến chơi nhà Đã lâu nay, bác đến nhà, -> Cách mở màn tự nhiên lời nói thường ngày -xưng hô:”bác” => Thể vui mừng,hồ hởi,thân mật có bạn đến thăm 2- Sáu câu tiếp theo:Xúc cảm gia cảnh -Gia cảnh: trẻ:đi vắng Chợ :xa +ao- sâu-không cá +vườn : rộng khó đuổi gà Rào thưa +cải :chửa cây +cà :mới nụ +Bầu :vừa rụng rốn +mướp :đương hoa -> Mọi thứ sản vật gia đình có mà lại không (97) Tình cảm bạn chân thực, không khách sáo (?) Nếu hiểu theo cách thì chủ nhân là người có hoàn cảnh sống nào? tính cách ông sao? Tình cảm mà ông giành riêng cho bạn là tình cảm nào? – Này là cách nói vui => Hoàn cảnh nghèo khó Tính cách hóm hỉnh, yêu đời; yêu bạn tình cảm dân dã, chất phác -Hs đọc câu (?) Em hiểu ý câu thơ nào ? (?) Có ý kiến cho rằng: nên hiểu câu riêng trầu không thì có, ý kiến em nào? H:không thể hiểu vì không đúng với mạch lạc tứ thơ Mặc dù trầu không là tên đầy đủ thứ lá này xét mạch thơ thì có thể hiểu là trầu không không có nốt Có thì hiểu cái đạm, nghèo túng ông quan liêm ẩn (?) Em có nhận xét gì biện pháp văn nghệ mà tác giả sử dụng ?Giọng thơ? (?)Tác dụng biện pháp văn nghệ giúp em hiểu gì gia cảnh tác giả ?Từ đó đặt vđ mqh giã tình bạn và vật chất ntn? Tình bạn họ sao? -Gv:NK đã đẩy đến tận cùng cái không có”miếng trầu “để cm tình bạn xây dựng từ nhu cầu tinh thần,xóa nhòa cái vách ngăn vật chất -Hs đọc câu (?)Chi tiết ngôn từ nào câu đáng chú ý? – Ta với ta =>Tuy là 1,tuy là DT QHT DT gắn bó ,hòa hợp – Theo em có gì khác cụm từ “Ta với ta” bài này so với bài Qua đèo Ngang? (Trong Bạn đến chơi nhà, từ ta vị trí trước và sau là từ đồng âm Trong bài Qua đèo Ngang, từ ta vị trí là từ Một bên hoà hợp người tình bạn chan hoà vui vẻ Một bên hoà hợp nội tâm buồn) (?)Câu đã thể tình cảm gì tác giả? +Đầu trò tiếp khách, trầu không có, -> Lễ nghi tiếp khách tối thiểu không có -NT:liệt kê ,nói quá,cách nói hóm hỉnh ,khôi hài =>Gia cảnh nghèo khóvàgt;<muốn tiếp đãi bạn => Chủ nhân là người trọng tình nghĩa vật chất và tin cao tình bạn Tình bạn sâu sắc, sáng 3- Cấu kết:Cảm nghĩ tình bạn Bác đến chơi đây, ta với ta ! -> Chỉ quan hệ gắn bó, hoà hợp, không tách rời => Niềm hân hoan, tin tưởng tình bạn sáng, thiêng liêng (98) (?) Bài thơ cho em hiểu gì Nguyễn Khuyến và tình bạn ông? – Nguyễn Khuyến là người hồn nhiên, dân dã, sáng; bạn thì chân tình, ấm áp, gắn kết dựa trên giá trị trí não (?) Qua bài thơ em hiểu nào là tình bạn? -Tình bạn là xây dựng trên sở hai người có quan hệ gắn bó chặt chẽ với (?) Vậy suốt quá trình học tập em tình bạn em nào và em đã làm gì để giữ tình bạn ấy? Hoạt động 3:Hd tổng kết -Mục tiêu :Nắm nét tổng quan nd ,nt vb III-Tổng kết -Phương pháp :Vấn đáp 1-Văn nghệ (?)Nêu nét rực rỡ nt? -Sáng tạo ra tình khó sử bạn đến chơi nhà và cuối cùng òa (?)Tổng quan nội dung chính? niềm vui thấu hiểu -G chốt –H đọc ghi nhớ -Lập ý ngạc nhiên -Lời lẽ giản dị ,giọng điệu dễ hiểu Hoạt động 5:Hd luyện tập 2-Nội dung (?)Ngôn từ bài Bạn đến chơi nhà có gì -Ca tụng tình bạn chân tình thắm thiết khác với ngôn từ đoạn thơ Sau phút chia *Ghi nhớ li đã học? IV-Luyện tập – So sánh từ ngữ thơ bài Bạn đến chơi nhà với từ ngữ thơ dịch Chinh phụ ngâm ta thấy có khác phong thái từ ngữ: + Chinh phụ ngâm là từ ngữ bác học + Bạn đến chơi nhà là từ ngữ đời thường Nhưng bên đạt đến độ kết tinh, hay, mê hoặc 4-Củng cố -G tổng quan lại nội dung tiết học 5-Hướng dẫn học -Học thuộc lòng bài thơ -Nhận xét từ ngữ ,giọng điệu bài “Bạn đến chơi nhà” -Chuẩn bị tiết sau :Viết bài số 2:văn biểu cảm _ Ngày 9-10-2014 Tiết 31, 32: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ – VĂN BIỂU CẢM I-Mức độ cần đạt -Vận dụng tri thức văn biểu cảm vào nội dung rõ ràng và cụ thể -Rèn kĩ bộc lộ xúc cảm ,trình bày bài văn thuộc thể loại văn biểu cảm (99) -Giáo dục tình yêu thiên nhiên II-Chuẩn bị: – Gv:Đề, lời giải.Những vấn đề cần lưu ý: Gv gợi ý để HS chọn các loại cây thân thiện với đời sống thường ngày, có thể viết chậu hoa, cây hoa mà HS yêu thích -Hs :Ôn bài nhà III-Tiến trình lên lớp: 1- Ổn định tổ chức:Xác minh sĩ số 2- Xác minh chuẩn bị học sinh 3- Bài Hoạt động 1:Giới tiệu bài G nêu nội dung ,quy tắc xác minh Hoạt động 2: GV ghi đề lên bảng I-Đề bài: Câu 1:(2 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời thắc mắc: “Ngày mẹ còn nhỏ mẹ vừa bước vào”(Cổng trường mở ra) a)Đoạn văn trên có đảm bảo tính link không ?Vì sao? b)Qua đó hãy cho biết văn có tính link phải đảm bảo điều kiện nào? Câu 2: (8 điểm) Loài cây em yêu II-Lời giải,biểu điểm Câu 1:(2 điểm)a) Đoạn văn đảm bảo tính link(1đ) +Về nội dung :Các câu đoạn nói đề tài,này là kỉ niệm ngày trước tiên học người mẹ +Về hình thức :Các câu đoạn kết nối các từ ngữ:mẹ ,bà ngoại ,khai trường ,vì vậy b)Điều kiện để đảm bảo tính link (1đ) -Các câu ,các đoạn phải thống chặt chẽ với -Các câu các đoạn phải link phương tiện ngôn từ Câu 2: (8 điểm) 1-Dàn ý a-Mở bài: -Giới thiệu loài cây và lí vì em thích loài cây đó b-Thân bài: – Mô tả vài dấu hiệu có sức gợi cảm cây: Thân, lá, hoa – Kể vài kỉ niệm gắn bó với cây – Tác dụng cây đời sống người – Tác dụng cây đời sống em c-Kết bài: Tình cảm em loài cây đó *HT:Trình bày đẹp, đúng chính tả, câu văn lưu loát 2-Thang điểm *Điểm8: -Bài làm thỏa mãn đủ các yêu cầu trên -Văn viết mạch lạc, đúng chính ta, dùng từ, đặt câu *Điểm 5-7: -Bài làm đáp tương đối đủ các yêu cầu lời giải -Sai vài lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu *Điểm 3-4: -Bài làm chưa thỏa mãn đủ các yêu cầu lời giải -Sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu chưa chuẩn xác (100) *Điểm 1-2:-Bài làm sơ sài *Điểm 0:Bài làm bỏ giấy trắng viết vài câu nhập đề (Tùy thuộc mức độ đạt G cho điểm) Hoạt động 3:Làm bài Hoạt động 4:Thu bài 4-Củng cố -Gv nhận xét ý thức làm bài học sinh 5- Hướng dẫn học bài – Ôn lại lí thuyết văn biểu cảm – Đọc bài: Cách làm bài văn biểu cảm -Soạn bài “Chữa lỗi quan hệ từ” Ngày 15-10-2014 Tiết 33: CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ I-Mục tiêu bài học -Biết các loại lỗi thường gặp quan hệ từ và cách sửa lỗi -Có ý thức sử dụng quan hệ từ đúng nghĩa,thích hợp với yêu cầu giao tiếp II-Trọng tâm tri thức ,kĩ 1.Tri thức – Một số loại thường gặp dùng quan hệ từ và cách chữa lỗi 2.Kĩ – Sử dụng quan hệ từ đúng với ngữ cảnh – Phát và chữa số lỗi thông thường quan hệ từ III- Chuẩn bị – Gv:Giáo án, bảng phụ viết ví dụ -Hs:Bài soạn IV- Tiến trình lên lớp 1.Ổn định:Xác minh sĩ số 2.Xác minh bài cũ Xác minh 15 phút: Đề bài đính kèm 3.Bài Hoạt động 1:Giới thiệu bài Khi nói viết, nhất là viết, tất cả chúng ta phạm nhiều lỗi sử dụng quan hệ từ Lỗi quan hệ từ phong phú, các lỗi quan hệ từ làm cho câu văn sai không rõ ý, rối rắm, khó Bài hôm giúp tất cả chúng ta nhận ra lỗi sai đó Hoạt động thầy-trò Hoạt động 2:Hd tìm hiểu các lỗi qht -Hs đọc vd trên bảng phụ (?)Hai câu trên nêu nội dung gì? H:Nêu lên mối quan hệ cách nhận xét người Tri thức cần đạt I- Các lỗi thường gặp quan hệ từ 1- Thiếu quan hệ từ – Đừng nên nhìn hình thức nhận xét kẻ khác -> Đừng nên nhìn hình thức mà nhận xét kẻ khác (101) (?)Hai câu em vừa đọc đã rõ nghĩa chưa? Vì sao? H:chưa rõ nghĩa, vì thiếu quan hệ từ (?) Hai câu trên thiếu quan hệ từ chỗnào? Hãy chữa lại cho đúng? -Hs đọc câu vừa sửa (?) So với câu trước, em thấy câu này nào? Vì sao? H:2 câu sau rõ nghĩa hơn, vì câu này đã có thêm quan hệ từ -Gv: Trong trường hợp này, tất cả chúng ta phải dùng quan hệ từ, có vâỵ thì câu văn rõ ràng, mạch lạc và dễ hiểu -Hs đọc ví dụ (?) Em hãy các quan hệ từ dùng câu này? (?) Các quan hệ từ và, để VD trên, có diễn tả đúng quan hệ ý nghĩa các phận câu không? Vì sao? Nên thay từ và, để đây quan hệ từ gì? -H:Không vì: Quan hệ từ và: ý ngang bằng, tương đồng Còn quan hệ vế câu đây lại là quan hệ tương phản vì vậy dùng quan hệ từ và đây là không thích hợp vì ta phải thay quan hệ từ diễn tả đúng ý nghĩa + Quan hệ từ để: có ý nghĩa mục đích việc Còn quan hệ vế câu đây lại là quan hệ nhân – Vì thế dùng quan hệ từ để đây là không thích hợp Trong trường hợp này ta phải thay quan hệ từ vì, có thì diễn tả đúng ý nghĩa câu – Hs đọc ví dụ (?)Em hãy xác nhận CN-VN câu trên? (?) Em có nhận xét gì cấu trúc ngữ pháp câu trên? Vì câu trên thiếu CN? H:2 câu trên thiếu CN vì các quan hệ từ qua, đã biến CN thành TN (?) Hãy chữa lại câu văn hoàn chỉnh? -Hs đoc ví dụ (?) Các câu in đậm trên sai đâu?Vì sao? H: sai chỗ: a- dùng quan hệ từ không – Câu tục ngữ này đúng xã hội xưa, còn ngày thì không đúng -> Câu tục ngữ này đúng với xã hội xưa, còn với ngày thì không đúng 2- Dùng quan hệ từ không thích hợp – Nhà em xa trường và em đến trường đúng -> Nhà em xa trường em đến trường đúng – Chim sâu có ích cho nông dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng -> Chim sâu có ích cho nông dân vì nó diệt sâu phá hoại mùa màng 3- Thừa quan hệ từ – Qua câu ca dao “Công cha núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ nước nguồn chảy ra” cho ta thấy công lao to lớn cha mẹ cái ->Thiếu CN->Bỏ quan hệ từ “Qua” – Về hình thức có thể làm tăng giá trị nội dung đồng thời hình thức có thể làm thấp giá trị nội dung -> Thiếu CNvàgt; Bỏ quan hệ từ “Về(*1*) trông ráng đoán bão” tượng thời tiết này dân gian còn tác dụng không? – GV liên hệ thực tế vùng sâu vùng xa – Học sinh đọc thầm câu tục ngữ số ? Phân tích hình thức nghệ thuật sử dụng câu tục ngữ? Câu – Vần lưng: bò – lo Tháng bảy kiến bò, lo lại lụt ? Hiện tượng câu tục ngữ là gì? Được báo trước vấn đề gì? – Hiện tượng bão lụt báo trước – Câu tục ngữ nêu kinh nghiệm việc kiến di chuyển chỗ thấy kiến di chuyển đàn vào tháng đàn vào tháng là có lũ lụt ? Qua câu tục ngữ, em thấy gì tâm trạng người nông dân? ? Bốn câu tục ngữ vừa tìm hiểu có điểm -> Diễn tả lo lắng, tâm trạng bồn chồn gì chung? sợ hãi người nông dân trước – Đúc rút kinh nghiệm thời gian, thời tượng bão lụt tiết, bão lụt cho thấy phần nào sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt  Đúc rút kinh nghiệm thời gian, thời đất nước ta tiết, bão lụt cho thấy phần nào sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt Học sinh theo dõi SGK đất nước ta ? Chỉ các biện pháp nghệ thuật Tục ngữ lao động sản xuất (209) sử dụng câu tục ngữ? Câu tục ngữ cho thấy điều gì? ? Tìm câu ca dao có nội dung tương tự? Ai bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất tấc vàng nhiêu – Đọc câu tục ngữ số – KT “ Động não”: ? Giải thích “ canh trì”, “ canh viên” , “ canh điền” – Nuôi cá, làm vườn, làm ruộng ? Nhận xét gì hình thức câu tục ngữ? Nội dung câu tục ngữ là gì? Kinh nghiệm có hoàn toàn đúng không? – Câu tục ngữ có tính chất tương đối, kinh nghiệm này áp dụng nơi thuận tiện cho nghề trên phát triển và ngược lại ? Ý nghĩa câu tục ngữ? Câu – Sử dụng so sánh, phóng đại, ẩn dụ – Giá trị và vai trò đất người nông dân Theo dõi câu tục ngữ số ? Kinh nghiệm gì tuyên truyền phổ biến câu này? Qua hình thức nghệ thuật gì? Thực tế cần phải kết hợp tốt bốn yếu tố trên -> đem lại suất cao -> Giúp người biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo cải vật chất Câu Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống – So sánh tầm quan trọng các yếu tố nước, phân, cần, giống sản xuất nông nghiệp -> kinh nghiệm lđ sản xuất Đọc câu số “ Nhất thì nhì thục” ? Giải thích “ nhì” , “ thục’? Thì: thời, thời vụ Thục: thành thạo, thục ? Nhận xét gì hình thức câu tục ngữ? ? Thể nội dung gì? Câu tục ngữ khuyên người lao động điều gì? Câu “ Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền” – Sử dụng từ Hán Việt, so sánh hiệu kinh tế công việc nuôi cá, làm vườn, làm ruộng Câu Nhất thì nhì thục – Kết cấu ngắn gọn, so sánh khẳng định tầm quan trọng thời vụ và chuyên cần thành thạo sản xuất lao động -> Khuyên người làm ruộng không quên thời vụ, không nhãng việc đồng áng (210) III Tổng kết Nghệ thuật ? Tục ngữ có đặc điểm gì hình -Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc thức nghệ thuật? -Sử dụng kết cấu diễn đạt theo tiểu đối xứng, nhân quả, tượng và ứng xử cần thiết -Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ hiểu Nội dung -Không ít câu tục ngữ thiên nhiên và lao động sản xuất là bài – GD kĩ sống ( KN tự nhận thức học quý giá nhân dân ta và KN định) GV cho HS thảo luận nhóm ( 3p) vấn đề sau: ? Tục ngữ thiên nhiên và lao động sản xuất có ý nghĩa nào sống chúng ta thời đại ngày ? Những bài học kinh nghiệm thiên nhiên , lao động sản xuất có thể vận dụng sống không , vì sao? * Ghi nhớ SGK/5 – Học sinh đọc ghi nhớ SGK GV khái quát HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH V Luyện tập Mục đích: HS trình bày khả sưu – Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa tầm câu tục ngữ có cùng chủ đề – Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy đã chuẩn bị nhà Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi Phương pháp: thực hành Thời gian: phút – HS đọc bài chuẩn bị mình – GV, HS nhận xét Củng cố: gv nhác lại đặc điểm câu tục ngữ đã học 5, Dặn dò:- Học thuộc lòng câu tục ngữ – Chuẩn bị bài chương trình địa phương phần TLV ……………………………… Ngày soạn: 22/12/2014 Tiết 74: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – HS nắà cách t yêu câu và cách thức làm ca dao, tục ngữ địa phương – Hiểu giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ, ca dao địa phương II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức: (211) – Yêu cầu tục ngữ, ca dao địa phương – Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương Kĩ năng: – Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương – Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương mức độ định III Chuẩn bị Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, số câu ca dao, tục ngữ số địa phương Học sinh: Vở viết, sgk IV Các bước lên lớp Ổn định tổ chức lớp Kiểm tra bài cũ – Kiểm tra chuẩn bị HS Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo tâm gây hứng thú học tập cho HS Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Trong kho tàg văn học VN có nhiều câu tục ngữ, ca dao hay nói địa phương khác trên khắp đất nước có dải đất hình chữ S Để hiểu rõ địa phương mình có câu ục ngữ, ca dao nào Bài học hôm giúp chúng ta hiểu thêm điều đó HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS nắm yêu cầu đề bài Phương pháp: vấn đáp Thời gian: 30 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT I.Nội dung thực GV: Yêu cầu HS đọc – Bài tập trên yêu cầy chúng ta cần: GV: Trước sưu tầm yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Sưu tầm câu ca dao tục ngữ lưu hành địa phương mình -Chủ đề: sản vật, di tích, thắng cảnh, danh nhân… -Số lượng: ít câu -Thế nào là ca dao? Dân ca? tục ngữ? – Thế nào là câu ca dao? Dân ca? tục ngữ? + Là văn -Thế nào là ca dao? Dân ca ? Tục ngữ lưu hành địa phương? + Phạm vi rộng +Những câu tục ngữ, ca dao, dân ca lưu hành địa phương -Thế nào là ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương ? (212) +Phạm vi hẹp +Nói đến gì là cảnh vật, người chính địa phương mình Hoạt động thầy và trò GV: Yêu cầu sau sưu tầm xếp theo chữ cái ABC GV: Phổ biến: Nội dung cần đạt II.Phương pháp thực 1.Cách sưu tầm – Tìm hỏi người địa phương -Chép lại từ sách báo địa phương -Mỗi em làm tập phiếu kẹp túi kiểm tra bìa cứng Mỗi lần sưu tầm các em chép vào tờ phiếu đó -Mỗi câu viết vào tờ phiếu có ghi chú thể loại Thực hành GV đọc số câu tục ngữ mẫu số địa phương : Mang tên riêng đị phương: “ Nhà bè nước chảy chia hai, Ai Gia Định, Đồng Nai thì ( Tên sông, tên đất Nam Bộ) Nói sản vật đị phương “ Vải Quang, Láng, ngổ Đầm Cá rô Đầm Sét, sâm cầm Hồ Tây (Một số đặc sản Hà Nội) Nói di tích thắng cảnh đị phương “ Đồng Đăng có phố Kì Lừa Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh ( Lạng Sơn) 4.Củng cố: – GV nhắc lại số kiến thức trọng tâm Dặn dò: – Về nhà tiếp tục sưu tầm câu ca dao, dân ca, tục ngữ nói đị phương – Chuẩn bị trước bài “ Tìm hiểu chung văn nghị luận” ………………………………………………… Ngày soạn: 24/12/2014 Tiết 75 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN (213) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu nhu cầu nghị luận đời sống và đặc điểm chung văn nghị luận – Bước đầu biết cách vận dụng kiến thức văn nghị luận vào đọc – hiểu văn II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức – Khái niệm văn nghị luận – Nhu cầu nghị luận đời sống – Những đặc điểm chung văn nghị luận Kĩ Nhận biết văn nghị luận đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ kiểu văn quan trọng này III Chuẩn bị – Giáo viên: tài liệu tham khảo – Học sinh: soạn bài IV Phương pháp – Phân tích mẫu, thực hành ,trao đổi,thảo luận V.Các bước lên lớp 1.Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: – Kiểm tra chuẩn bị bài HS 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú cho HS tiếp thu kiến thức kiểu bài văn nghị luận Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Trong sống chúng ta thường xuyên sử dụng văn nghị luận Vậy văn nghị luận là gì? Nó hình thành nào? Tác dụng nó sao? Hôm chúng ta giải đáp HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS hiểu nhu cầu nghị luận đời sống là phổ biến và cần thiết Nhận biết đặc điểm chung văn nghị luận Phườn pháp: vấn đáp Thời gian: 30 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính – GV nêu vấn đề: đời sống, em có thường gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu như: Vì em học? Vì người cần phải có bạn bè? Theo em, nào là sống đẹp? Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay hại? – GD kĩ sống: ( KN suy nghĩ,phê phán, sáng tạo.) I.Nhu cầu nghị luận và văn nghị luận 1.Nhu cầu nghị luận a.Bài tập (214) – Trong sống, chúng ta thường xuyên gặp câu hỏi vậy, em hãy nêu thêm các câu hỏi tương tự? VD: Vì em thích đọc sách? Vì em thích xem phim Vì em học giỏi ngữ văn? ? Câu thành ngữ “ Chọn bạn mà chơi” có ý nghĩa nào? GV: Những câu hỏi trên hay, nó chính là vấn đề phát sinh sống hàng ngày khiến người ta phải bận tâm và nhiều phải tìm cách giải ? Khi gặp các câu hỏi kiểu đó em có thể trả lời văn tự sự, miêu tả không? Giải thích vì sao? – Ta không thể dùng các kiểu văn trên trả lời vì tự và miêu tả không thích hợp giải các vấn đề, văn biểu cảm có thể có ích phần nào, có nghị luận có thể giúp ta hoàn thành nhiệm vụ cách thích hợp và hoàn chỉnh – Lí do: + Tự là thuật, kể câu chuyện dù đời thường hay tưởng tượng, dù hấp dẫn, sinh động đến đâu mang tính cụ thể hình ảnh, chưa có sức khái quát, chưa có khả thuyết phục + Miêu tả: dựng lại chân dung cảnh, người vật, vật, sinh hoạt + Biểu cảm ít nhiều dùng lí lẽ, lập luận chủ yếu là cảm xúc, tình cảm không có khả giải vấn đề VD: Để trả lời câu hỏi vì người cần có bạn bè ta không thể kể câu chuyện người bạn tốt mà phải dùng lí lẽ, lập luận làm rõ vấn đề Để trả lời câu hỏi đó, hàng ngày trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em thường gặp kiểu văn nào? ? Hãy kể tên vài kiểu văn mà em biết? – Xã luận, bình luận, bình luận thời sự, b.Nhận xét – Trong đời sống, ta thường xuyên gặp văn nghị luận dạng: ý kiến bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến (215) bình luận thể thao, các mục nghiên cứu, phê bình, hội thảo khoa học, trao đổi kinh nghiệm học thuật ? Bước đầu em hiểu nào là văn nghị luận? – Học sinh đọc văn SGK ? Bác Hồ viết văn này nhằm mục đích gì? – Mục đích: Chống giặc dốt: ba thứ giặc nguy hại sau CMT8/1945, chống nạn thất học Chính sách ngu dân thực dân Pháp để lại ? Đối tượng Bác hướng tới là ai? – Là quốc dân Việt Nam, toàn thể nhân dân Việt Nam, đối tượng đông đảo, rộng rãi ? Để thực mục đích ấy, bài nêu ý kiến nào, ý kiến diễn đạt thành luận điểm nào? – Khi có vấn đề, ý kiến cần giải ta phải dùng văn nghị luận – Văn nghị luận là loại văn viết ( nói) nhằm nêu và xác lập cho người đọc ( nghe) tư tưởng, vấn đề nào đó Văn nghị luận thiết phải có luận điểm ( tư tưởng) rõ ràng và lí lẽ, dẫn chứng thích hợp 2.Đặc điểm chung văn nghị luận a.Bài tập: Văn “Chống nạn thất học” b.Nhận xét – Mục đích: chống giặc dốt – Đối tượng: toàn dân -Ý kiến: + Lên án chính sách ngu dân Thực dân Pháp + Nhân dân phải biết đọc biết viết để có kiến thức tham gia vào công xây dựng đất nước Tìm câu văn mang luận điểm ấy? “ Mọi người Việt Nam phải biết quyền – Luận điểm chủ chốt ( vấn đề) lời… biết viết chữ quốc ngữ” + Một công việc phải thực cấp tốc lúc này là : nâng cao dân trí (sự hiểu biết dân) “ Mọi người Việt Nam phải biết quyền lời… biết viết chữ quốc ngữ” ? Để thuyết phục bài viết nêu – Lí lẽ: lí lẽ nào? Hãy liệt kê lí lẽ ấy? + Chính sách ngu dân thực dân Pháp làm cho hầu hết người Việt Nam mù chữ -> lạc hậu, dốt nát + Phải biết đọc biết viết thì có kiến thức xây dựng nước nhà + Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ Quốc ngữ + Góp sức vào bình dân học vụ (216) ? Tác giả đưa dẫn chứng nào? – 95% dân số VN mù chữ, công việc quan trọng và to lớn có thể và định làm -> tạo niềm tin cho người đọc trên sở lí lẽ và dẫn chứng xác đáng thuyết phục + Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học + Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ – Dẫn chứng: 95% dân số VN mù chữ, công việc quan trọng và to lớn có thể và định làm -> tạo niềm tin cho người đọc trên sở lí lẽ và dẫn chứng xác đáng thuyết phục ? Qua bài tập em rút đặc điểm gì văn nghị luận? Nếu tác giả thực mục đích mình văn kể chuyện , miêu tả, biểu cảm có không? Vì sao? – Các loại văn trên khó có thể vận dụng để thực mục đích, khó có thể giải vấn đề kêu gọi người chống nạn thất học cách ngắn gọn, chặt chẽ, rõ ràng và đầy đủ ? Tư tưởng, quan điểm tác giả bài nghị luận có hướng tới vấn đề sống? -GV liên hệ thực tế vấn đề phổ cập giáo dục – HS đọc ghi nhớ – GV chốt ý chính phần ghi nhớ * Văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, lí lẽ dẫn chứng thuyết phục * Tư tưởng quan điểm tác giả phải hướng tới giải vấn đề sống thì có ý nghĩa * Ghi nhớ: (SGK.) 4.Củng cố: – Văn nghị luận là gì? Đặc điểm văn nghị luận 5.Hướng dẫn học nhà: – Học nội dung ghi nhớ, xem lại bài tập đã phân tích – Làm bài tập SGK/9: Đọc bài văn và trả lời các câu hỏi Ngày soạn: 23/12/2014 Tiết 76 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu nhu cầu nghị luận đời sống và đặc điểm chung văn nghị luận – Bước đầu biết cách vận dụng kiến thức văn nghị luận vào đọc – hiểu văn II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Kiến thức – Khái niệm văn nghị luận – Nhu cầu nghị luận đời sống (217) – Những đặc điểm chung văn nghị luận Kĩ Nhận biết văn nghị luận đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ kiểu văn quan trọng này III Chuẩn bị – GV: SGK, SGV, GA – HS: làm bài tập IV Phương pháp – Phân tích mẫu, đàm thoại, nêu vấn đề V Các bước lên lớp 1.Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: – Thế nào là văn nghị luận? Cho biết nhu cầu nghị luận đời sống hàng ngày (Văn nghị luận là loại văn viết ( nói) nhằm nêu và xác lập cho người đọc ( nghe) tư tưởng, vấn đề nào đó Văn nghị luận thiết phải có luận điểm ( tư tưởng) rõ ràng và lí lẽ, dẫn chứng thích hợp Trong đời sống, ta thường xuyên gặp văn nghị luận dạng: ý kiến bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến.) 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo tâm gây hứng thú họctập cho HS Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Tiết trước các em đã nắm khái niệm và đặc điểm văn nghị luận Để khắc sâu kiến thức đó giúp các em nhận diện các văn nghị luận, này chúng ta cùng làm bài tập HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức để làm bài tập qua đó củng cố đặc điểm văn nghị luận Phương pháp: thực hành Thờ gian: 35 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính – HS đọc văn SGK /9 ? Đây có phải là văn nghị luận không? Vì sao? II Luyện tập Bài tập (SGK/9) Văn : CẦN TẠO THÓI QUEN TỐT TRONG ĐỜI SỐNG Xà HỘI a Đây chính là văn nghị luận vì: + Vấn đề đưa để bàn luận và giải là vấn đề xã hội: cần tạo thói quen tốt đời sống xã hội -một vấn đề thuộc lối sống đạo đức + Để giải vấn đề trên, tác giả sử (218) ? Tác giả đề xuất ý kiến gì? Những dòng câu nào thể ý kiến đó? – Câu văn biểu ý kiến trên: “ Có người biết phân biệt tốt và xấu văn minh cho xã hội” -> đó là lí lẽ ? Để làm sáng tỏ lí lẽ đó tác giả đưa dẫn chứng nào? ? Bài văn nghị luận này có nhằm giải vấn đề sống không? Em có tán thành ý kiến bài viết không? Vì sao? ? Hãy tìm hiểu bố cục bài văn? MB: Khái quát thói quen tốt và xấu TB: Trình bày thói quen xấu cần loại bỏ KB: Rèn luyện thói quen tốt *Tích hợp GD kĩ sống : kĩ định ( lựa chọn lấy dẫn chứng) dụng nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để trình bày và bảo vệ quan điểm mình b.Tác giả đề xuất ý kiến: cần phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu.Cần tạo thói quen tố và khắc phục thói quen xấu đời sống hàng ngày từ việc tưởng chừng nhỏ – Dẫn chứng: + Thói quen tốt: luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách + Thói quen xấu: hút thuốc lá, hay cáu giận, trật tự, gạt tàn bừa bãi, vứt rác bừa bãi c Bài nghị luận nhằm đúng vấn đề thực tế trên khắp nước, là thành phố, đô thị – Về chúng ta tán thành ý kiến bài viết vì kiến giải tác giả đưa đúng đắn và cụ thể, thiết nghĩ cần phối hợp nhiều biện pháp hơn, nhiều tổ chức Bài tập (SGK/10): Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận chép vào Đoạn văn: – GV yêu cầu HS đọc đoạn văn nghị luận Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ đã sưu tầm gối ruột đau cắt nước mắt đầm đìa, – GV nhận xét kết luận tiếc chưa xả thịt , lột da, moi gan, nuốt máu quân thù.Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói da ngựa ta vui lòng – Học sinh đọc BT3.Nêu yêu cầu bài tập (Trần Quốc Tuấn) – Thảo luận nhóm (5p) Đại diện báo cáo Bài tập (SGK/10): Nhận diện và tìm kết hiểu văn “ Hai biển hồ” – Học sinh nhận xét – Văn “Hai biển hồ” là văn nghị – GV chữa và kết luận luận vì: + Nó trình bày chặt chẽ, rõ ràng, sáng sủa, khúc chiết + Văn này trình bày gián tiếp, hình ảnh bóng bẩy, kín đáo – Mục đích văn bản: Tả sống tự nhiên và người quanh hồ không (219) *GV liên hệ thực tế giáo dục HS chọn cách sống nhân đạo phải chủ yếu nhằm tả hồ, kể sống nhân dân quanh hồ phát biểu cảm tưởng hồ Văn nhằm làm sáng tỏ hai cách sống: cách sống cá nhân và cách sốnh chia sẻ hoà nhập Cách sống cá nhân là cách sống thu mình, không quan hệ, chẳng giao lưu thật đáng buồn và chết dần chết mòn Còn cách sống chia sẻ hoà nhập là cách sống mở rộng làm cho người tràn ngập niềm vui Củng cố: – Đặc điểm văn nghị luận – HS nhắc lại đặc điểm văn nghị luận GV khái quát nội dung bài học Hướng dẫn học bài: – Xem lại các bài tập 1,2,3,4 – Soạn bài : Tục ngữ người và xã hội + Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi 1-> + Sưu tầm câu tục ngữ cùng chủ đề trái nghĩa với câu tục ngữ bài Ngày soạn: 5/1/2015 Tiết 77 – Văn TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ Xà HỘI I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị người, đưa nhận xét, lời khuyên lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa người Việt Nam – Thấy đặc điểm hình thức câu tục ngữ người và xã hội II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức – Nội dung tục ngữ người và xã hội -Đặc điểm hình thức tục ngữ người và xã hội Kĩ – Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết tục ngữ – Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa tục ngữ người và xã hội đời sống III Chuẩn bị – Giáo viên: Tài liệu tham khảo – Học sinh: soạn bài, sưu tầm tục ngữ cùng chủ đề IV Phương pháp – Phân tích, bình, đàm thoại nêu vấn đề,động não V Các bước lên lớp 1.Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: ? Tục ngữ là gì? Đọc thuộc lòng nhóm câu tục ngữ tthiên nhiên Tục ngữ là câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể kinh nghiệm nhân dân mặt (220) 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú cho HS tiếp thu kiến thức tục ngữ với chủ đề người và xã hội Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Trong sống nhân dân ta không quan sát và đúc kết kinh nghiệm thiên nhiên, lao động sản xuất mà còn có vấn đề người và xã hội Để hiểu thêm và mở rộng kiến thức tục ngữ hôm chúng ta tiếp tục học: Tục ngữ người và xã hội HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS nắm cách đọc, khái niệm, nội dung và đặc điểm tục ngữ ngườii và xã hội Phương pháp: vấn đáp Thời gian: 30 phút Hoạt động thầy và trò – GV hướng dẫn đọc: giọng dứt khoát, rõ ràng, chú ý ngắt nhịp – GV đọc mẫu – Gọi em học sinh đọc – Học sinh và GV nhận xét ? Em hiểu “ mặt người” và “ mặt của” là gì? “ không tày” có nghĩa nào? Học sinh đọc câu tục ngữ số ? Câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật gì? – Vần lưng: mười – người – Ẩn dụ: mặt người – Nhân hoá: mặt – So sánh, số từ ? Câu tục ngữ đề cao cái gì? Câu tục ngữ còn phê phán ai? Phê phán điều gì? Phê phán trường hợp coi người ? Nó còn có tác dụng an ủi nào? Tìm câu tục ngữ tương tự? – Người sống đống vàng – Người là vàng là ngãi – Của thay người – Người làm của không làm Nội dung cần đạt I Đọc – tìm hiểu chung Đọc 2.Chú thích II Đọc-Tìm hiểu chi tiết Câu Một mặt người mười mặt – Nghệ thuật: ẩn dụ, so sánh – Đề cao giá trị người so với thứ cải, người quý gấp nhiều lần -> An ủi người không may (221) người – Lấy che thân không lấy thân che Đọc câu tục ngữ số – Áp dụng KT “ Động não” ? Em hãy giải thích “ góc người “ là gì? – Một phần thể hình thức, tính tình, tư cách người ? Tại nói “cái cái tóc là góc người” ? – Cái cái tóc thể phần hình thức, tính cách người Người trắng, tóc đen mượt mà là người khoẻ mạnh, người tóc bạc long là biểu tuổi già… ->Những gì thuộc hình thức bên ngoài người biểu tính cách người đó ? Câu tục ngữ trên khuyên nhủ chúng ta điều gì? ? Em tìm câu tục ngữ tương tự: Một yêu tóc bỏ đuôi gà Hai yêu trắng ngà dễ thương Học sinh đọc thầm câu tục ngữ ? Về hình thức câu này có gì đáng chú ý? ( vần, nhịp đối) – Nhịp 3/3 “Đói,rách, sạch, thơm” tượng gì người? ? Câu tục ngữ có ý nghĩa gì? Thường sử dụng trường hợp nào? – Sử dụng tình dễ sa đà trượt ngã ? Em có nhận xét gì nghĩa câu tục ngữ trên? (câu có nhiều nghĩa) ? Tìm câu tục ngữ tương tự? – Giấy rách phải giữ lấy lề – No nên bụt, đói nên ma Học sinh theo dõi SGK ? Về cấu tạo câu tục ngữ này có gì đặc biệt? ? Điệp từ “ học” có tác dụng gì? – Nhấn mạnh, mở điều người cần phải học ? Em hiểu “học ăn, học nói’ nào? Câu Cái cái tóc là góc người – Khuyên nhủ người cần giữ gìn tóc mình -> Thể cách bình phẩm, nhìn nhận người qua hình thức người đó Câu Đói cho sạch, rách cho thơm – Nghĩa đen: dù đói phải sẽ, rách phải thơm tho – Nghĩa bóng: dù nghèo khổ thiếu thốn phải sống Câu Học ăn, học gói, học nói, học mở – Câu tục ngữ có cấu tạo đặc biệt: vế đẳng lập, bổ sung cho nhau, điệp từ: học (222) Vì phải “ học ăn, học nói”? – Ta phải học ăn, học nói cho lịch dễ nghe ? Em hiểu gì “ học gói, học mở” – Theo các cụ già kể lại, người Hà Nội xưa số gia đình giàu sang thường dùng lá chuối tươi để gói nước mắm đựng vào bát Lá chuối giòn, muốn gói phải học Khi lấy ăn phải khéo tay, nhẹ nhàng để không bắn vào người khác -> phải học ? Câu tục ngữ có ý nghĩa nào? – Muốn sống cho có văn hoá,, lịch thì cần phải học, học từ cái lớn đến cái nhỏ, học hàng ngày Đọc thầm câu số Câu ? Cái hay câu tục ngữ này là gì? Không thầy đố mày làm nên – Đề cao vai trò người thầy việc – Vai trò định và công lao to lớn giáo dục, dạy học và đào tạo người người thầy – Diễn đạt: thách thức, suồng sã – Phải kính trọng, biết ơn thầy ? Những câu tục ngữ nào có nội dung tương tự? – Nhất tự vi sư, bán tự vi sư – Quân-sư-phụ – Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn hay chữ thì yêu lấy thầy ? Câu tục ngữ này có gì mâu thuẫn với Câu câu trên không? Tại sao? Học thầy không tày học bạn – Thảo luận nhóm (3p).Đại diện báo cáo -> học sinh nhận xét – GV nhận xét, kết luận Câu tục ngữ có hai vế đặt theo lối so sánh Người bình dân đề cao việc học – Câu tục ngữ đề cao vai trò việc học thầy đề cao việc học bạn bạn Đề cao việc mở rộng đối tượng, phạm Hai câu bổ sung cho vi và cách học hỏi ? Chỉ biện pháp nghệ thuật câu tục ngữ? – So sánh, hai chữ “thương người”đặt trước “thương thân”để nhấn mạnh đối tượng đồng cảm thương yêu ? Em hiểu câu tục ngữ trên nào? ? Tìm các câu tục ngữ có cùng nội dung? – Lá lành đùm lá rách – Bầu thương lấy bí cùng Tuy khác giống chung giàn Câu Thương người thể hương thân – Câu tục ngữ khuyên nhủ người thương yêu người khác thân mình để quý trọng, đồng cảm, yêu thương đồng loại (223) -Tiên trách kỉ, hậu trách nhân *GV nhấn mạnh: tục ngữ không là kinh nghiệm tri thức, cách ứng xử mà còn là bài học tình cảm ? Tìm hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng câu tục ngữ? ? Câu tục ngữ áp dụng hoàn cảnh nào? – Trong nhiều hoàn cảnh khác nhau: cháu biết ơn ông bà, cha mẹ, học trò biết ơn thầy cô, nhân dân biết ơn anh hùng liệt sĩ ? Em hãy nhận xét hình ảnh sử dụng câu tục ngữ này? – Tưởng vô lí: cây không thể làm nên núi, đáng phải nói là nên rừng Ba cây chụm lại nên hòn núi cao -> phải là nên rừng -> ẩn dụ ? Nêu lên chân lý gì? ? Trong trường học, theo em câu tục ngữ này áp dụng vào các hoạt động nào? Câu Ăn nhớ kẻ trồng cây – Nghĩa đen: Khi ăn phải nhớ ơn người trồng cây – Khi hưởng thành phải nhớ công ơn người gây dựng Câu Một cây làm chẳng nên non Ba câychụm lại nên hòn núi cao – Hình ảnh ẩn dụ – Nêu lên chân lý sức mạnh đoàn kết, chia sẻ, lẻ loi thì chẳng làm gì, biết hợp sức đồng lòng thì làm nên việc lớn III Tổng kết ? Về hình thức câu tục ngữ 1.Nghệ thuật bài có gì đặc biệt? -Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc -Sử dụng các phép so sánh ẩn dụ, đối điệp từ, ngữ -Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vạn dụng – GD kĩ sống ( KN tự nhận thức) 2.Nội dung GV cho HS thảo luận nhóm ( 2p) với – Không ít câu tục ngữ là câu hỏi sau: kinh nghiệm quý báu nhân dân ta ? Qua câu tục ngữ người và cách sống, cách đối nhân xử xã hội, em hiểu quan điểm và thái Ghi nhớ (SGK) độ nào nhân dân ta? – Học sinh đọc ghi nhớ.GV khái quát HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục đích: HS có kĩ sưu tầm câu tục ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa với câu tục ngữ bài Phương pháp: thực hành IV Luyện tập Thời gian: phút VD: câu 1: Mặt người mười mặt – Học sinh đọc, xác định yêu cầu * Tục ngữ, thành ngữ đồng nghĩa – GV hướng dẫn,học sinh nhà làm – Người sống đống vàng – Người là hoa là đất (224) – Người làm của không làm người * Tục ngữ, thành ngữ trái nghĩa: – Hợm khinh người – Người sống còn, người chết hết – Tham vàng phụ ngãi 4.Củng cố: – Đặc điểm chung câu tục ngữ? Hướng dẫn học nhà: – Học thuộc lòng câu tục ngữ, nắm nội dung, nghệ thuật – Làm bài tập phần luyện tập – Soạn: “ Câu rút gọn” trả lời câu hỏi SGK …………………………………………………… Ngày soạn:5/1/2015 Tiết 78 : RÚT GỌN CÂU I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu nào là rút gọn câu – Nhận biết rút gọn văn – Biết cách sử dụng câu rút gọn nói và viết II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức – Khái niệm câu rút gọn – Tác dụng việc rút gọn câu – Cách dùng câu rút gọn Kĩ – Nhận biết và phân tích câu rút gọn – Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp III Chuẩn bị – Giáo viện: tài liệu tham khảo, bảng phụ – Học sinh: soạn bài IV Phương pháp – Phân tích, đàm thoại, động não,thực hành, thảo luận nhóm, KT “khăn trải bàn.” V Tổ chức học 1.Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra chuẩn bị bài học sinh 3.Bài HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú cho hs tiếp thu kiến thức rút gọn câu Phương pháp: thuyết trình Thời gian: 2phút Khi viết đặc biệt nói chúng ta thường lược bớt số thành phần câu để tiện lợi cho việc giao tiếp và diễn đạt Cách làm gọi là rút gọn câu Vậy rút gọn câu nào? Tác dụng nó sao? Chúng ta cùng tìm hiểu hôm HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (225) Mục đích: HS nhận biết cách rút gọn câu Hiểu tác dụng việc rút gọn câu nói, viết Phương pháp: thực hành, vấn đáp Thời gian: 15 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính Học sinh đọc bài tập SGK ? Cấu tạo hai câu trên có gì khác nhau? ? Tìm từ có thể làm chủ ngữ cho câu a? – Câu a: không có chủ ngữ – Câu b: có chủ ngữ – Câu a có thể thêm chủ ngữ: Người Việt Nam , chúng ta, chúng em ? Theo em, vì chủ ngữ câu (a) lược bỏ? – Đọc bài tập SGK/15 ? Thành phần nào câu in đậm đã lược bỏ? Vì sao? – Câu a lược bỏ vị ngữ – Câu b: lược bỏ chủ ngữ và vị ngữ ? Vì câu a lại lược bỏ chủ ngữ? – Tránh lặp câu trước ? Tại lại lược bỏ chủ ngữ và vị ngữ câu b? ? Các câu trên là câu rút gọn, em hiểu câu rút gọn là gì? – Là câu có số thành phần câu lược bỏ ? Tác dụng việc lược bỏ? – Câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh lặp từ ngữ đã xuất câu trước ? Khi nào ta có thể rút gọn câu? – Khi ngụ ý hành động, đặc điểm nói câu là chung cho người ( ta có thể lược bỏ chủ ngữ) – Học sinh đọc ghi nhớ – GV chốt kiến thức Học sinh đọc bài tập – KT “ Động não” ? Những câu in đậm đây thiếu I Thế nào là rút gọn câu Bài tập a) Bài tập – Chủ ngữ câu (a) bị lược bỏ vì đây là câu tục ngữ khuyên chung cho tất người Việt Nam, lời nhắc nhở mang tính đạo lí truyền thống b) Bài tập – Câu (a) lược bỏ vị ngữ để tránh lặp từ ngữ đã xuất câu trước – Câu b: lược chủ ngữ, vị ngữ -> tránh lặp từ, câu ngắn gọn hơn, thông tin nhanh Nhận xét – Một số thành phần câu lược bỏ (CN, VN) -> câu rút gọn – Tác dụng: câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh lặp từ *.Ghi nhớ1(SGK) II.Cách dùng câu rút gọn 1.Bài tập a) Bài tập – Thiếu chủ ngữ -> gây khó hiểu, hiểu sai, (226) thành phần nào? – Thiếu chủ ngữ ? Có nên rút gọn câu không? Vì sao? ? Em nhận xét gì câu in đậm trên? Đọc bài tập ( 15,16) ? Nhận xét gì câu in đậm? – Đó là câu rút gọn bộc lộ thái độ thiếu lễ phép với mẹ ? Cần thêm từ ngữ nào vào câu để thể thái độ lễ phép? – Con điểm 10 mẹ ? Từ hai bài tập trên, em hãy cho biết: Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì? hiểu không đầy đủ nghĩa – HS đọc ghi nhớ ( SGK/16) – GV chốt kiến thức *.Ghi nhớ (SGK/ 16) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức để thực hành làm bài tập Phương pháp: thực hành Thời gian: 25 phút – Học sinh đọc bài tập, xác định yêu cầu – HS làm bài độc lập – Gọi học sinh lên bảng giải – Học sinh nhận xét – GV sửa chữa, bổ sung – HS nêu yêu cầu bài và thảo luận nhóm bàn (3p) Đại diện nhóm báo cáo kết – GV nhận xét, kết luận bảng phụ b) Bài tập – Câu rút gọn -> thể thái độ không lễ phép, câu trả lời cộc lốc, khiếm nhã Nhận xét – Khi rút gọn câu cần chú ý: không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai nội dung câu nói; không biến câu nói thành câu cộc lốc III Luyện tập Bài tập 1( SGK/16): Các câu rút gọn – Câu b: rút gọn chủ ngữ – Câu c: rút gọn chủ ngữ – Câu d: rút gọn nòng cốt câu * Rút gọn làm cho câu ngắn gọn Bài tập (SGK/16) * Tìm câu rút gọn, khôi phục thành phần a.( Tôi) bước tới Đèo Ngang ( rút gọn chủ ngữ) ( Thấy) cỏ cây chen… ( Thấy ) lom khom núi… ( Thấy ) lác đác bên sông… ( Tôi) nhớ nước đau lòng… ( Tôi ) thương nhà… b.( Người ta) đồn rằng… ( Vua) ban khen… ( Quan tướng) đánh giặc… (227) trở gọi mẹ * Trong thơ ca hay sử dụng câu rút gọn vì nó phù hợp với cô đọng, súc tích, ngắn gọn thể loại thơ, gieo vần, luật thơ – GD kĩ sống ( KN định + giao tiếp) – HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật dạy học ” Vải trải bàn” (5p) – GV đánh giá kết thảo luận nhóm 3, + Mất (ý cậu bé: Tờ giấy rồi; ngừi khách hiểu : Bố cậu bé rồi.) + Thưa tối hôm qua ( ý cậu bé: Tờ giấy tối hôm qua; người khách hiểu: Bố cậu bé tối hôm qua.) + Cháy (ý cậu bé: Tờ giấy vì cháy; người khách hiểu: Bố cậu bé vì cháy.) – HS nêu yêu cầu bài tập – GV pháp vấn, HS trả lời – GVKL Bài tập (SGK/17) – Cậu bé và người khách hiểu lầm vì cậu bé trả lời người khách đã dùng ba câu rút gọn khiến người khách hiểu sai ý nghĩa * Bài học: Phải cẩn thận dùng câu rút gọn, vì dùng câu rút gọn không đúng có thể gây hiểu lầm Bài tập (SGK/18) – Trong câu chuyện việc dùng câu rút gọn anh chàng phàm ăn dều có tác dụng gây cười và phê phán, vì rút gọn đến mức không hiểu và thô lỗ 4.Củng cố: Câu rút gọn là gì? Cách dùng câu rút gọn nào? ( – Một số thành phần câu lược bỏ (CN, VN) -> câu rút gọn Tác dụng: câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh lặp từ – Khi rút gọn câu cần chú ý: không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai nội dung câu nói; không biến câu nói thành câu cộc lốc.) 5.Hướng dẫn học bài: 1p – Học thuộc nội dung hai ghi nhớ; làm bài tập 3,4 sgk /16 – Chuẩn bị: Đặc điểm văn nghị luận + Đọc kĩ bài tập, trả lời các câu hỏi SGK + Xem trước bài tập Ngày sạn: 7/1/2015 Tiết 79 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nhận biết các yếu tố bài văn nghị luận và mối quan hệ chúng với – Biết cách vận dụng kiến thức văn nghị luận vào đọc – hiểu văn (228) II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức Đặc điểm văn nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận và lập luận gắn bó mật thiết với Kĩ – Biết xác định luận điểm, luận và lập luận văn nghị luận – Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận và lập luận cho đề bài cụ thể III Chuẩn bị – Giáo viên: Bảng phụ – Học sinh: chuẩn bị bài IV Phương pháp – Phân tích mẫu, đàm thoại, nêu vấn đề V Các bước lên lớp 1.Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: 3p ? Thế nào là văn nghị luận? Văn nghị luận có đặc điểm gì? Là loại văn nói ra, viết nhằm xác định cho người đọc, người nghe quan điểm, tư tưởng định.Văn nghị luận phải có tư tưởng rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục và dẫn chứng sát hợp.Văn nghị luận phải hướng tới giải vấn đề sống, xã hội 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú cho HS tiếp thu kiến thức đặc điểm văn nghị luận Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Để hiểu kĩ đặc điểm văn nghị luận nhằm giúp các em việc sử dụng văn nghị luận, hôm chúng ta tìm hiểu bài “Đặc điểm văn nghị luận” HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS nhận biết đặc điểm văn nghị luận gồm có luận điểm, luận và lập luận – HS có kĩ xác định đặc điểm bài văn nghị luận cho Phương pháp: Thảo luận nhóm Thời gian: 15 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính Đọc văn bản” Chống nạn thất học” ? Xác định luận điểm chính bài viết và cho biết luận điểm chính đó thể dạng nào? I Luận điểm, luận và lập luận 1.Luận điểm *Bài tập Văn bản: Chống nạn thất học * Nhận xét – Luận điểm : Chống nạn thất học (nhan đề – câu khẳng định) (229) ? Các câu nào đã cụ thể hoá luận điểm chính đó? – Mọi người Việt Nam – Những người đã biết chữ – Những người chưa biết chữ ? Vai trò luận điểm bài văn nghị luận? Những yêu cầu để luận điểm có tính thuyết phục ? – Luận điểm phải rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ biến (vấn đề nhiều người quan tâm) ? Em hiểu luận điểm là gì? ? Người viết triển khai ý chính ( luận điểm ) cách nào? – Triển khai luận điểm lí lẽ và dẫn chứng cụ thể làm sở cho luận điểm, giúp cho luận điểm đạt tới rõ ràng, đúng đắn và có sức thuyết phục ? Em hãy lí lẽ và dẫn chứng văn “ Chống nạn thất học”? a.Lí lẽ: + Do chính sách ngu dân thực dân Pháp làm cho hầu hết người dân VN mù chữ, tức là thất học, nước VN không tiến + Nay nước nhà độc lập muốn tiến bọ thì phải cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng đất nước -> Tác giả đề hai nhiệm vụ: Mọi người VN phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ, tức là chống nạn thất học Vậy chống nạn thất học nào? ” Những người đã biết chữ thì anh bảo” – Dẫn chứng: 95% dân số mù chữ ? Muốn có sức thuyết phục thì luận phải đảm bảo yêu cầu gì? – Phải trả lời câu hỏi: Căn vào đâu mà đề nhiệm vụ chống nạn thất học? và câu hỏi: Muốn chống nạn thất học thì làm nào? ? Em hãy cho biết luận đóng vai trò gì? ( Làm cho tư tưởng bài viết có sức thuyết phục Người ta thấy chống nạn thất học là cần kíp và đó là việc có thẻ làm (ngày thường gọi đó là nhiệm vụ khả thi.) – Luận điểm thể tư tưởng bài nghị luận ->Luận điểm là ý chính thể tư tưởng, quan điểm bài nghị luận 2.Luận *Bài tập: Luận văn ” Chống nạn thất học” * Nhận xét – Luận điểm làm sáng tỏ lí lẽ và dẫn chứng – Luận là lí lẽ và dẫn chứng ; trả lời câu hỏi vì phải nêu luận điểm? Nêu để làm gì? Luận điểm có đáng tin cậy không? (230) ? Nhận xét vài trò lí lẽ và dẫn chứng văn nghị luận? – Vai trò quan trọng việc làm sáng rõ tư tưởng, luận điểm, bảo vệ luận điểm GV: Luận chính là lí lẽ và dẫn chứng bài văn nghị luận, trả lời câu hỏi vì phải nêu luận điểm? nêu để làm gì? Luận điểm có đáng tin cậy không? – GV nêu yêu cầu HS thảo luận nhóm (5p) Hãy trình tự lập luận văn “Chống nạn thất học”, lập luận tuân theo trình tự nào và có ưu điểm gì? – HS thảo luận, đại diện báo cáo kết – GVKL: cách xếp trên chính là lập luận -> lập luận là chặt chẽ 3.Lập luận *Bài tập – Trình tự lập luận văn bản: Chống nạn thất học + Lí vì phải chống nạn thất học, chống nạn thất học để làm gì + Nêu tư tưởng chống nạn thất học (Vậy chống nạn thất học cách nào? ) phần bài viết giải việc đó * Nhận xét – Lập luận là cách lựa chọn xếp trình bày luận cho chúng làm sở vững cho luận điểm Em hiểu lập luận là gì? – Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận điểm, luận thành các câu văn, đoạn văn có tính liên kết hình thức và nội dung để đảm bảo cho mạch tư tưởng quán, có sức thuyết phục – HS đọc ghi nhớ GV chốt kiến thức *Ghi nhớ(SGK) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức để thực hành làm bài tập Phương pháp: thực hành Thời gian: 25 phút – Đọc bài tập 1(SGK/20),nêu yêu cầu bài tập – GD kĩ sống: ( KN suy nghĩ, định) , cho HS thảo luận nhóm: ? Chỉ luận điểm, luận , lập luận bài nghị luận trên? II.Luyện tập Văn bản: Cần tạo thói quen tốt đời sống xã hội – Luận điểm: Cần tạo thói quen tốt đời sống xã hội – Luận cứ: + Luận 1: Có thói quen tốt và thói quen xấu + Luận 2: Có người biết phân biệt tốt và xấu vì đã thành thói quen nên khó bỏ, khó sửa + Luận 3: Tạo thói quen tốt là khó Nhưng nhiễm thói xấu dễ – Lập luận: + Dạy sớm … Là thói quen tốt (231) *HS đọc phần đọc thêm: Học thầy, học bạn + Hút thuốc lá……thói quen xấu + Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày + Có nên xem lại mình để tạo nép sống đẹp 4.Củng cố: – GV khái quat nội dung bài học Hướng dẫn học bài: – Học ghi nhớ, xem lại bài tập – Soạn bài:Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận + Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích + Trả lời các câu hỏi phần Đọc – hiểu văn Ngày soạn: 8/1/2015 Tiết 80 ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Kiến thức Đặc điểm và cấu tạo đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho đề văn nghị luận Kĩ – Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề bài văn nghị luận – So sánh để tìm khác biệt đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm II Chuẩn bị – Giáo viên: bảng phụ ghi số đề bài – Học sinh: soạn bài III Phương pháp – Phân tích mẫu, đàm thoại (232) IV Tổ chức học 1.Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: – Thế nào là luận điểm, luận bài văn nghị luận? (Luận điểm là ý chính thể tư tưởng, quan điểm bài nghị luận Luận là lí lẽ và dẫn chứng; trả lời câu hỏi vì phải nêu luận điểm? Nêu để làm gì? Luận điểm có đáng tin cậy không?) 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: : Tạo hứng thú cho hs tiếp thu kiến thức Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Với văn tự sự, miêu tả, biểu cảm… trước làm bài, người viết phải tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu đề Văn nghị luận vậy, đề nghị luận yêu cầu bài văn nghị luận có đặc điểm riêng HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: Học sinh nhận rõ đặc điểm và cấu tạo để bài văn nghị luận, các yêu cầu chung bài văn nghị luận, xác định luận đề và luận điểm Phương pháp: Thời gian: 15 phút Hoạt động thầy và trò – Đọc các đề văn ( SGK/ 21) – GV treo bảng phụ ghi đề bài, và gạch chân các vấn đề cần bàn luận ? Các vấn đề 11 để trên xuất phát từ đâu? – 11 đề nêu các vấn đề khác cùng xuất phát từ nguồn gốc là sống người ? Người đề đặt vấn đề nhằm mục đích gì? – Mục đích đưa để người viết bàn luận và làm sáng tỏ vấn đề GV: luận điểm là vấn đề mà người đề đặt để người viết giải VD: – Luận điểm đề số là : lối sống giản dị Bác Hồ – Luận điểm đề 2: giàu đẹp Tiếng Việt – Luận điểm đề 3: tác dụng thuốc đắng Nội dung chính I Tìm hiểu đề văn nghị luận Nội dung và tính chất đề văn nghị luận a) Bài tập: Xét 11 đề bài SGK/21 b) Nhận xét – Vấn đề đưa bàn luận bắt nguồn từ sống người – MĐ: để người viết bàn luận, làm sáng tỏ vấn đề, thuyết phục người -> Đó là nội dung đề văn nghị luận (233) Học sinh tiếp tục trả lời các luận điểm còn lại các đề – Đề 4: tác dụng thất bại – Đề 5: tầm quan trọng tình bạn sống người – Đề 6: Quý, tiết kiệm thời gian – Đề 7: Cần phải khiêm tốn – Đề 8: Quan hệ hai câu tục ngữ – Đề 9: Vai trò, ảnh hưởng khách quan môi trường, yếu tố bên ngoài – Đề 10: Hưởng thụ và làm việc cái gì nên chọn trước, chọn sau? Đề 11: Không nên thật thà, đúng? Sai? Khôn? dại? * Học sinh đọc thầm đề 2,8,9,10 ? Mỗi đề trên có luận điểm nhỏ? Chỉ luận điểm đó? – Đề – Tiếng Việt giàu -Tiếng Việt đẹp – Đề – Học thầy không tày học bạn -Không thầy đố mày làm nên Các đề còn lại có luận điểm? – Có luận điểm ? Ở các đề 1,2,3.thể thái độ, tình cảm người viết nào? Các đề còn lại thể điều gì? – Sự phân tích khách quan GV: Đề nghị luận đòi hỏi người viết thái độ tình cảm phù hợp: khẳng định hay phủ định, tán thành hay phản đối; chứng minh, giải thích hay tranh luận Vậy tìm hiểu đề là làm gì? – HS đọc đề bài (SGK/22) và thảo luận nhóm (3p) theo yêu cầu câu hỏi SGK – Đại diện báo cáo kết – GVKL – Trong luận điểm chủ chốt, có thể có luận điểm nhỏ – Đề 1,2,3 thể thái độ: ca ngợi, biết ơn, thành kính, tự hào – Đề 4,5,6,7,8,9,10: phân tích khách quan -> Đó là tính chất đề văn nghị luận (Thái độ tình cảm người viết đề bài: ngợi ca, phân tích, khuyên nhủ, phản bác ) Tìm hiểu đề văn nghị luận a) Bài tập: Tìm hiểu đề Chớ nên tự phụ – Vấn đề nghị luận: khuyên người nên tự phụ – Đối tượng và phạm vi: cho tất người, lĩnh vực đời sống xã hội – Khuynh hướng tư tưởng: phủ định b) Nhận xét – Tìm hiểu đề làm tìm hiểu, xác định luận điểm, tính chất đề II Lập ý cho bài văn nghị luận (234) Xác định luận điểm đề bài? – Chớ nên tự phụ (câu rút ngọn) Em có tán thành với ý kiến đó không? -Có Em hãy nêu luận điểm gần gũi với luận điểm đề bài? Cụ thể hoá luận điểm chính = luận điểm phụ? – Tự phụ là gì? – Vì nên tự phụ? – Muốn không tự phụ phải làm gì? – Hãy chọn và liệt kê điều có hại tự phụ? Chọn lý lẽ dẫn chứng quan trọng để thuyết phục? – Tự phụ là kiêu căng, coi người không mình – Ta không nên tự phụ vì tự phụ làm cho người xa lánh mình.- Ta nên bắt đầu lời khuyên “ nên tự phụ” nào? ? Lập ý cho bài văn nghị luận là làm gì? – Học sinh ghi nhớ ( SGK/ 23) – GV chốt lại ý chính ghi nhớ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục tiêu: HS biết vận dụng thực hành Phương pháp: Thực hành Thời gian: 20 phút – Đọc bài tập ( SGK) ? Tư tưởng tác giả thể đề bài trên là gì? ? Thái độ , tình cảm tác giả sách nào? Tìm luận điểm đề trên ? Sách có tác dụng gì người ? Khi đọc sách cần chú ý điều gì? * Đề bài: Chớ nên tự phụ Xác định luận điểm – Luận điểm chính: nên tự phụ – Luận điểm phụ: Tìm luận – Giải thích khái niệm tự phụ – Nêu tác hại tự phụ – Nêu dẫn chứng tác hại đó Xây dựng lập luận * Lập ý là tìm luận điểm, luận và xây dựng lập luận * Ghi nhớ (SGK) III Luyện tập: Tìm hiểu đề và lập ý cho đề: “Sách là người bạn lớn người” Tìm hiểu đề – Tư tưởng: tầm quan trọng sách – Tính chất: thái độ yêu quý , trân trọng sách Lập ý a, Xác định luận điểm: Tầm quan trọng sách b, Tìm luận – Giúp học tập, rèn luyện hàng ngày – Mở mang trí tuệ, tìm hiểu giới – Nối liền quá khứ, và tương lai – Cảm thông, chia sẻ với người, dân tộc, nhân loại – Thư giãn, thưởng thức, trò chơi (235) – Cần biết chọn sách và quý sách Củng cố: – GV khái quát nội dung bài học Hướng dẫn học bài: – Học nội dung ghi nhớ và hoàn thiện bài tập phần luyện tập – Chuẩn bị bài “Trí não yêu nước nhân dân ta” + Đọc SGK và trả lời các câu hỏi phần I,II + Xem trước phần luyện tập; viết đoạn văn có sử dụng câu đặc biệt Ngày soạn: 9/1/2015 Tiết 81 – Văn TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA ( Hồ Chí Minh ) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Hiểu qua văn chính luận chứng minh mẫu mực, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm sáng tỏ chân lí sáng ngời truyền thống yêu nước nồng nàn nhân dân Việt Nam II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức – Nét đẹp truyền thống yêu nước nhân dân ta – Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn Kĩ – Nhận biết văn nghị luận xã hội – Đọc – hiểu văn nghị luận xã hội – Chọn, trình bày dẫn chứng tạo lập văn nghị luận chứng minh GV tích hợp ND học tập và làm theo gương Đạo Đức Hồ Chí Minh: tư tưởng độc lập dân tộc, quan tâm Bác đến GD lòng yêu nước cho người dân VN , đặc biệt là hệ trẻ III Chuẩn bị – GV: tài liệu tham khảo, đoạn văn mẫu – Học sinh: soạn bài IV Phương pháp – Phân tích, bình, nêu vấn đề, đàm thoại V Các bước lên lớp Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ: 3p – Đọc thuộc lòng câu tục ngữ người và xã hội? Phân tích nội dung, nghệ thuật – Xác định mối quan hệ hai câu: “không thầy đố mày làm nên” và “học thầy không tày học bạn”? 3.Bài HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú cho HS tiếp thu kiến thức văn “Trí não yêu nước nhân dân ta” Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút (236) Mùa xuân năm 1951, khu rừng Việt Bắc, Đại hội Đảng lao động Việt Nam (nay là ĐCSVN) lần thứ II tổ chức, Hồ Chủ Tịch đã thay mặt BCHTW Đảng đọc báo cáo chính trị quan trọng đó có đoạn bàn “Tinh thần yêu nước nhân dân ta” HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS nâng cao kĩ đọc diễn cảm, nhận biết văn nghị luận xã hội, HS nhận thức tinh thần yêu nước là truyền thống quý báu dân tộc ta trình bày qua bài nghị luận chặt chẽ, sáng, ngắn gọn Phương pháp: vấn đáp, nhận biết Thời gian: 30 phút Hoạt động thầy và trò – GV hướng dẫn đọc: giọng to rõ ràng mạch lạc, dứt khoát tình cảm – GVđọc mẫu – Học sinh đọc -> nhật xét ? Giải thích nghĩa từ “quyên”;”nồng nàn” HS đọc các từ khó còn lại ? Văn thuộc thể loại gì? ? Tìm bố cục văn bản? GV nhấn mạnh: đoạn trích ngắn hoàn chỉnh, có thể coi đây là bài nghị luận mẫu mực Đọc đoạn trang 24 ? Bài văn nghị luận vấn đề gì? Em hãy tìm (ở phần mở đầu) câu chốt thâu tóm nội dung vấn đề nghị luận bài – Vấn đề nghị luận: truyền thống yêu nước nhân dân ta thể câu 1và câu ? Như tác giả đã nêu vấn đề cách nào? Tác dụng nghệ thuật cách ấy? – Nêu vấn đề trực tiếp, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát và khẳng định kết cấu C có V; C là V ? Giải thích từ “nồng nàn”, “truyền thống”? – Các từ này dùng để cụ thể hoá mức độ tư tưởng yêu nước: sôi nổi, mạnh mẽ, dâng trào, vừa khái quát theo thời gian lịch sử vừa khẳng định giá trị Nội dung chính I Đọc -tìm hiểu chi tiết Đọc Chú thích (*sgk) Thể loại – bố cục – Thể loại : Nghị luận xã hội – chứng minh vấn đề chính trị xã hội – Bố cục: phần + P1: Nêu vấn đề nghị luận (đoạn1) + P2: Giải vấn đề ( đoạn 2,3) + P3: Kết thúc vấn đề (đoạn 4) II Đọc-tìm hiểu chi tiết Nhận định chung lòng yêu nước “Dân ta có lòng nồng nàn yêu nước Này là truyền thống quý báu ta – Cách nêu vấn đề ngắn gọn, sinh động mê hoặc theo lối so sánh rõ ràng và cụ thể nhất định và trực tiếp thể sức mạnh to lớn, vô tận, và tất yếu lòng yêu nước (237) vấn đề – Truyền thống: là giá trị đã trở nên vững chắc trải qua thời gian dài ? Nổi trội đoạn văn mở màn là hình ảnh nào? Em có nhận xét gì hình ảnh đó? – Hình ảnh so sánh chuẩn xác, mẻ Tư tưởng yêu nước, làn sóng -> giúp ta hình dung sức mạnh to lớn, vô tận và tất yếu lòng yêu nước ? Em nhận xét gì tác dụng các động từ “lướt”, “nhấn chìm” câu? -Gợi cho ta nhanh chóng, linh hoạt và mạnh mẽ tư tưởng yêu nước ? Đoạn văn giúp em hiểu gì trí não yêu nước nhân dân ta? Đọc thầm đoạn 2, đoạn ? Đoạn 2, nói vần đề gi? – Những biểu trí não yêu nước GV: tích hợp: đoạn 2,3 là phần giải vấn đề, đoạn là phần đặt vấn đề ? Đoạn văn minh chứng ý nào nêu phần đặt vấn đề? – Minh chứng ý: “Từ xưa….” ? Để minh chứng ý này tác giả dùng biện pháp văn nghệ gì? – Tác giả dùng biện pháp liệt kê theo trình tự thời gian và chơi chữ: người hùng dân tộc – dân tộc người hùng ? Ngoài các biện pháp trên, đoạn văn tác giả còn sử dụng biện pháp văn nghệ gì? – Điệp ngữ: tất cả chúng ta -> là lời mời gọi là mệnh lệnh lãnh tụ ? Các biện pháp văn nghệ trên đã cho thấy trí não yêu nước nhân dân ta lịch sử nào? Những biểu lòng yêu nước a Trí não yêu nước lịch sử chống ngoại xâm – Bằng dẫn chứng tiêu biểu liệt kê theo trình tự thời gian -> lịch sử nhân dân ta có nhiều gương tiêu biểu thể lòng yêu nước nồng nàn nhân dân ta b Trí não yêu nước nhân dân ta Đọc thầm đoạn văn SGK ? Đoạn này chứng mình vấn đề gì phần nêu vấn đề? – Đoạn văn minh chứng: đến nay… ? Em có nhận xét gì trình tự lập luận và cách nêu dẫn chứng tác giả? – Cách lập luận chặt chẽ, mạch lạc, dẫn – Bằng thủ pháp liệt kê dẫn chứng (cùng chứng theo: bình diện: lứa tuổi, tầng lớp, giai cấp, (238) + Lứa tuổi: từ cụ già-> nhi đồng nghề nghiệp, địa phận cư trú) + Không gian: nước -> ngoài nước, kiều bào ngoài nước -> đồng bào vùng tạm chiến + Nhiệm vụ, công việc, chiến tranh, sản xuất + Nghề nghiệp: đội, công nhân, nông dân, phụ nữ + Việc làm: chịu đói, nhịn ăn, diệt giặc, vận tải, sản xuất, săn sóc, yêu thương đội ? Các việc và người link Theo mô hình “từ đến” Để minh chứng theo mô hình: “từ đến ” có mối quan cách thuyết phục trí não yêu nước hệ với nào? nhân dân ta thể đối tượng , nơi, lúc Đọc đoạn SGK ? Tác giả ví trí não yêu nước các Nhiệm vụ chúng thứ quý Em hãy nhận xét tác dụng cách so sánh này? – Này là cách so sánh tinh tế, sâu sắc để tiếp tục phân tích biểu tư tưởng yêu nước đồng thời đề nhiệm vụ – Bằng hình ảnh người đọc có thể hình dung rõ ràng hai trạng thái trí não yêu nước: tiềm tàng, kín đáo và biểu lộ rõ ràng, đầy đủ ? Khi bàn bổn phận tất cả chúng ta, tác giả đã bộc lộ quan niệm yêu nước – Phải sức tổ chức, tuyên truyền, lãnh nào? đạo làm cho tư tưởng yêu nước thực ? Em nhận xét gì kết thúc bài hành viết? – Kết thúc tự nhiên, hợp lí, sâu sắc và tinh tế dựa trên hiểu rõ thực tiễn sống phong phú, sâu sắc, tâm nhìn sách lược vị lãnh tự tối cao Đảng Cách kết thúc thể rõ phong thái nghị luận tác giả: giản di, rõ ràng, rõ ràng và cụ thể, chặt chẽ, thuyết phục GV tích hợp ND học tập và làm theo gương Đạo Đức Hồ Chí Minh: tư tưởng độc lập dân tộc, quan tâm Bác đến GD lòng yêu nước cho người dân VN , nhất là hệ trẻ III Tổng kết ? Theo em, văn nghệ nghị luận bài 1.Văn nghệ: này có dấu hiệu gì bật? – Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ dẫn chứng toàn diện, tiêu (239) Qua văn trên tất cả chúng ta cần rút bài học gì? – HS đọc ghi nhớ – GV chốt tri thức biểu chọn lọc theo các phương diện: + Lứa tuổi +Nghề nghiệp + Vùng miền… -Sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh ( làn sóng, lướt qua, nhấn chìm ) câu văn nghị luận có hiệu ( có quan hệ từ…đến) -Sử dụng biện pháp liệt kê nêu tên các người hùng dân tộc lịch sử chống ngoại xâm quốc gia, nêu các biểu lòng yêu nước nhân dân ta 2.Nội dung -Truyền thống yêu nước quý báu nhân dân ta cần phát huy lịch sử để bảo vệ quốc gia * Ghi nhớ( SGK) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục đích: HS biết vận dụng viết đoạn văn Phương pháp: thực hành Thừoi gian:10 phút IV Luyện tập – Học sinh đọc bài tập, nêu yêu cầu và 1.Học sinh đọc thuộc lòng từ đầu đến “ làm bài tiêu biểu dân tộc anh hùng” – GV sửa chữa, bổ sung 2.Viết đoạn văn theo lối liệt kê ( 4-5 câu) – GV: đoạn văn: sử dụng mô hình link “từ… đến ” Sau học kỳ I, phòng trào thi đua lớp em sôi hẳn lên Từ các thầy giáo viên đến các bạn học sinh, từ các bạn nữ đến các bạn nam, từ học sinh giỏi đến học sinh yếu, từ bạn xưa trầm đến các bạn sôi nổi, có thành tựu cao Tất nỗ lực để đạt kết cao Củng cố: ? Là HS, theo em lòng yêu nước biểu rõ ràng và cụ thể nào? Hướng dẫn học bài: – Học thuộc nội dung ghi nhớ và đoạn văn 1, – Soạn bài: Câu đặc biệt + Đọc sgk và trả lời thắc mắc phần I, II …………………………………………………… Ngày soạn: 15/1/2015 Tiết 82 – CÂU ĐẶC BIỆT I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu nào là câu đặc biệt, tác dụng câu đặc biệt văn – Nhận ra câu đặc biệt văn bản; biết phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn (240) – Biết cách sử dụng câu đặc biệt nói và viết II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Tri thức – Khái niệm câu đặc biệt – Tác dụng việc sử dụng câu đặc biệt văn Kĩ – Nhận ra câu đặc biệt – Phân tích tác dụng câu đặc biệt văn – Sử dụng câu đặc biệt thích hợp với hoàn cảnh giao tiếp – Tích hợp GD kĩ sống ( KN giao tiếp + định) III Chuẩn bị – Giáo viên: SGK, GA – Học sinh: soạn bài IV Phương pháp – Phân tích mẫu, đàm thoại,thảo luận nhóm,KT “động não.” V Các bước lên lớp 1.Ổn định tổ chức 2.Xác minh bài cũ: Câu rút gọn là gì? Đặt câu rút gọn chủ ngữ? 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú cho HS tiếp thụ tri thức câu đặc biệt Phương pháp: vấn đáp Thời gian: phút GV nêu bài tập: Em hãy xác nhận kết cấu ngữ pháp các câu in dậm sau Cha ôi! Cha! Cha chạy đâu giữ vậy? (Hồ Biểu Chánh) – HS trả lời GV dẫn vào bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS nhận ra dấu hiệu câu đặc biệt và tác dụng câu đặc biệt Phương pháp: Thời gian: 20 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt – Đọc bài tập ( SGK 27) : ( Động não) – HS giải trình ? Câu “ Ôi! Em Thuỷ” có kết cấu nào? -> lời giải c Là câu đặc biệt: vì nó thiếu chủ ngữ và vị ngữ và không thể khôi phục thành phần chủ ngữ và vị ngữ ? Như từ việc tìm hiểu các ví dụ trên? Em hãy cho biết nào là câu đặc biệt ? – HS đọc ghi nhớ ( SGK/28) *Bài tập nhanh: Xác nhận câu đặc biệt hai đoạn văn sau: I.Thế nào là câu đặc biệt Bài tập – Câu: ” Ôi! Em Thủy” : không có CNVN -> câu đặc biệt Nhận xét – Câu đặc biệt không kết cấu theo mô hình C – V *.Ghi nhớ ( SGK/ 28) (241) Rầm! Mọi người ngoảnh lại nhìn hai xe máy đã tông vào Thật kinh khủng! Chửi Kêu Đấm Đá Thụi Bịch Ống quyển Cẳng tay (Nguyễn Công Hoan) *GV hướng dẫn HS phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn và câu bình thường GV: Vậy cô có ví dụ sau em hãy xác đinh đâu là câu bình thường, câu đặc biệt, câu rút gọn Vd1: Hôm nay, Lan điểm 10 môn Toán Vd2: Hôm nay, điểm 10 môn Toán Vd3: Ôi, Lan ! Hôm đựơc điểm 10 môn Toán GV: Như khác biệt câu đặc biệt với câu bình thường và câu rút gọn là: Câu bình thường là câu có đầy đủ chủ ngữ vị ngữ, câu rút gọn vốn là câu bình thường đã lược bỏ thành phần chủ ngữ vị ngữ có khả khôi phục còn câu nhất là câu không có kết cấu theo mô hình chủ ngữ vị – GV treo bảng phụ, học sinh đọc, đánh dấu x vào ô trống? ( các tác dụng câu ĐB) – Thảo luận nhóm (4p) GD kĩ II Tác dụng câu đặc biệt sống ( KN giao tiếp + định) Bài tập: Câu đặcbiệt – Gọi đại diện trình bày GV tổng kết a) Một đêm mùa xuân ? Qua bài tập , em thấy câu đặc biệt có b) Tiếng reo Tiếng vỗ tay dấu hiệu, tác dụng gì? c) Trời ơi! – Nêu thời gian, nơi chốn diễn việc d) Sơn! Em Sơn!Sơn ơi! nói đến đoạn văn, liệt kê, – Chị An ơi! thông báo tồn vật 2.Nhận xét tượng, bộc lộ xúc cảm , gọi đáp – Câu a: Xác nhận thời gian, nơi chốn – Câu b: Liệt kê, thông báo tồn vật tượng – Câu c: Bộc lộ xúc cảm – Đọc ghi nhớ SGK – Câu d: Gọi đáp – GV chốt tri thức và nhấn mạnh các tác dụng câu đặc biệt *.Ghi nhớ ( SGK) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục đích: HS biết vận dụng tri thức để thực hành làm bài tập (242) Phương pháp: thực hành Thời gian: 20 phút – Học sinh đọc, xác nhận yêu cầu – GD kĩ sống ( KN giao tiếp + định) cho HS thảo luận nhóm (5p) Đại diện giải trình kết – GV nhận xét tổng kết – HS viết đoạn văn – GV gọi HS trình bày nội dung, nhận xét và sửa lỗi III.Luyện tập Bài tập 1+2 (T29): Tìm câu đặc biệt, câu rút gọn và nêu tác dụng a) Không có câu đặc biệt * Các câu rút gọn – Có trưng bày tủ kính, bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng có cất giấu kín đáo rương, hòm – Nghĩa là phải sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức lãnh đạo kháng chiến -> Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp từ b) – Câu đặc biệt: Ba giây… Bốn giây Năm giây! … Lâu quá! -> TD: xác nhận thời gian c) – Câu đặc biệt: Một hồi còi TD: liệt kê, thông báo, tồn vật tượng – Không có câu rút gọn d) Câu đặc biệt: Lá ơi! TD: gọi đáp – Các câu rút gọn: Hãy kể chuyện đời bạn cho tôi nghe đi! Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu! TD: làm cho câu gọn Bài tập (T 29): Viết đoạn văn Củng cố: – GV tổng quan nội dung bài học Hướng dẫn học bài: – Học nội dung ghi nhớ và làm bài tập – Chuẩn bị bài “Bố cục và phương pháp lập luận bài văn nghị luận” + Đọc SGK và trả lời thắc mắc phần I; xem trước bài tập (243) Ngày soạn: 15/1/2015 Tiết 83: Xem thêm BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Biết cách lập bố cục và lập luận bài văn nghị luận – Hiểu mối quan hệ bố cục và phương pháp lập luận bài văn nghị luận II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Tri thức – Bố cục chung bài văn nghị luận – Phương pháp lập luận – Mối quan hệ bố cục và lập luận Kĩ – Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng – Sử dụng các phương pháp lập luận – Tích hợp GD kĩ sống : KN tư duy và KN định III Chuẩn bị – Giáo viên: SGK, GA – Học sinh: soạn bài IV Phương pháp – Phân tích mẫu, đàm thoại, trao đổi V Các bước lên lớp 1.Ổn định tổ chức 2.Xác minh bài cũ: 3p – Nêu quá trình tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận? (Tìm hiểu đề là xác nhận đúng vấn đề, phạm vi, tính chất bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch Sau tìm hiểu đề : lập ý: xác nhận luận điểm rõ ràng và cụ thể hoá luận điểm chính thành các luận điểm phục, tìm luận -> xếp theo trình tự hợp lí.) 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú cho HS tiếp thụ tri thức bố cục và phương pháp lập luận bài văn nghị luận Phương pháp: thuyế trình Thời gian: phút Sau tìm hiểu đề, lập ý cho bài nghị luận , các em cần nắm bắt bố cục bài văn nghị luận có phần? Nhịêm vụ phần và phương pháp lập luận sao, Tất cả chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS biết cách tìm hiểu đề và lập ý cho đề văn nghị luận Phương pháp: vấn đáp Thời gian: 20 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính – GV : Ra số đề văn yêu cầu HS tìm (244) hiểu đề và lập ý cho đề văn GV: yêu cầu HS tìm hiểu đề và lập ý cho đề văn sau: “ Lối sống giản dị Bác Hồ” HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục đích: HS làm bài tập theo yêu cầu Phương pháp: thực hành Thời gian: 20 phút GV: Yêu cầu HS đọc Bài văn nêu lên tư tửong nào? Tư tửong thể luận điểm nào? Tìm câu văn mang luận điểm lớn? Bài văn có bố cục phần? Nêu nội dung phần? I.Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận Đề bài: *Tìm hiểu đề: – Đề nêu vấn đề: lối sống giản dị Bác Hồ -Đối tượng phạm vi: Đức tính giản dị Bác -Luận điểm chính: Lối sống giản dị Bác Hồ -Luận cứ: + Giải thích nào là lối sống giản dị Bác +Tác dụng lối sống giản dị Bác + Người sống giản dị nào? Dẫn chứng? + Em cần làm gì để vận động người cùng thực lối sống giản dị + Người dân Việt Nam học tập gì người Bác đức tính này + Em có tư duy nào lối sống giản dị Bác + Liên hêh với thân * Ghi nhớ( SGK) III Luyện tập Bài văn “Học có thể thành tài lớn” -Bài văn nêu lên tư tưởng: Học có thể trở thành tài lớn – Tư tưởng thể luận điểm sau: + Học trở thành tài lớn – Những câu văn mang luận điểm lớn: + Ở đời có nhiều người học ít biết học thành tài lớn + Nếu không nỗ lực luyện tập thì không vẽ đúng đâu + Chỉ có thầy giỏi huấn luyện trò giỏi *Bài văn có bố cục ba phần – Mở bài: trùng với câu: “ Ở đời… tài” – Thân bài: Danh hoạ… thứ – Kết bài: đoạn còn sót lại * Luận điểm – Học có thể thành tài lớn + Ở đời… thành tài + Nếu không … đâu (245) + Chỉ có… trò giỏi * Luận cứ: – Đơ Vanh-xi… đặc biệt – Em… giống – Mẩu truyện… tiền đồ Củng cố: -Bố cục bài nghị luận? – Phương pháp lập luận bài văn nghị luận? – Các cách nghị luận minh chứng, nghị luận giải thích, nghị luận phản hồi 5.Hướng dẫn học bài: -Học lý thuyết, xem lại bài tập.Làm bài tập sách bài tập – Chuẩn bị bài: “ Luyện tập phương pháp lập luận bài văn nghị luận” Trả lời các thắc mắc SGK ………………………………………… Ngày soạn: 19/1/2015 Tiết 84 LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu sâu thêm phương pháp lập luận – Vận dụng phương pháp lập luận để tạo lập văn nghị luận II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Tri thức – Dấu hiệu luận điểm văn nghị luận – Cách lập luận văn nghị luận Kĩ – Nhận ra luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề bài văn nghị luận – Trình bày luận điểm, luận bài văn nghị luận III Chuẩn bị – Giáo viên: SGK,GA – Học sinh: soạn bài IV Phương pháp – Phân tích, đàm thoại,thực hành,trao đổi,thảo luận nhóm V Các bước lên lớp 1.Ổn định tổ chức 2.Xác minh bài cũ: 3p – Mối quan hệ bố cục và phương pháp lập luận bài văn nghị luận? (246) ( Bố cục: phần + Mở bài: Nêu vấn đề ( luận điểm xuất phát, tổng quát) + Thân bài: Trình bày nội dung đa phần ( nhiều đoạn, đoạn có luận điểm phụ) + Kết bài: Tổng kết Để xác lập luận điểm phần mối quan hệ các phần sử dụng phương pháp lập luận nhân quả, suy luận tương đồng.) 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú cho HS tiếp thụ tri thức Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Tiết trước các em đã học phương pháp lập luận bài nghị luận Để củng cố tri thức tiết trước, tất cả chúng ta cùng luyện tập HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: – HS khắc sâu tri thức khái niệm văn nghị luận – Nâng cao kĩ lập luận, xác nhận luận điểm, luận Phương pháp: vấn đáp Thời gian: 15 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính – Học sinh đọc bài tập – GV treo bảng phụ ( Động não-> GD kĩ tư duy + định) ? Trong các câu trên, phận nào là luận cứ, phận nào là tổng kết? – Luận bên trái dấu phẩy, tổng kết bên phải dấu phẩy ? Nhận xét mối quan hệ luận tổng kết là nào? – Quan hệ nguyên nhân – kết ? Nhận xét vị trí luận và tổng kết? – Có thể thay đổi vị trí luận và tổng kết.( b) ? Hãy bổ sung luận cho các tổng kết sau đây? a) Em yêu trường em.Vì nơi đây gắn bó với em từ thuở thơ ấu b) Nói dối có hại Vì chẳng còn tin mình c) Đau đầu quá, nghỉ lát nghe nhạc thôi d) Ở nhà, trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ e) Những ngày nghỉ em thích tham I Lập luận đời sống Bài tập a) Bài tập – Luận bên trái dấu phẩy, tổng kết bên phải dấu phẩy -> quan hệ nguyên nhân – kết b) Bài tập 2: Bổ sung luận cho các tổng kết (247) quan ? Viết tiếp tổng kết cho các luận sau nhằm thể tư tưởng, quan niệm người nói? a) Ngồi mãi nhà chán lắm, đến thư viện đọc sách b) Ngày mai đã thi mà bài còn nhiều quá, đầu óc rối mù lên c) Nhiều bạn nói thật khó nghe, khó chịu d) Các bạn… phải gương mẫu e) Cậu này… chẳng ngó ngàng gì tới việc học hành ? Qua các bài tập trên, em hãy cho biết lập luận đời sống thường xuất hình thức nào? *GV lưu ý HS: lập luận đời sống thường mang cảm tính, tính hàm ẩn, không tường minh c) Bài tập 3: Viết tiếp tổng kết cho các luận Nhận xét – Lập luận đời sống biểu mối quan hệ luận và luận điểm (khái niệm) thường nằm cấu trúc câu định – Mỗi luận có thể mang đến nhiều luận điểm và trái lại II Lập luận văn nghị luận – Học sinh đọc, xác nhận yêu cầu 1.Bài tập ? Đọc các luận điểm, so sánh các tổng kết + Giống: là tổng kết mục I2 với các luận điểm mục II ? + Khác: – GD kĩ tư duy + định : – Ở mục I2 lời nói giao tiếp hàng cho Học sinh thảo luận nhóm (3p) Đại ngày mang tính cá nhân và có ý nghĩa hàm diện giải trình kết ẩn – GV tổng kết – Ở mục II, luận điểm văn nghị luận thường mang tính tổng quan và có ý ? Tác dụng luận điểm văn nghị nghĩa tường minh luận? Nhận xét – Là sở triển khai luận * Dấu hiệu luận điểm văn nghị – Là tổng kết lập luận luận: – Về hình thức: thường diễn tả hình thức tập hợp câu ? Hãy lập luận cho luận điểm “ Sách là – Về nội dung: đòi hỏi có tính lý luận, chặt người bạn lớn” chẽ và tường minh ? Vì sách là người bạn lớn người? Sách là người bạn lớn người có thực tiễn không? Sách là người bạn lớn người, sách có tác dụng gì? ? Qua đây hãy cho biết dấu hiệu lập luận văn nghị luận? (248) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục đích: HS biết vận dụng lý thuyết vào thực hành Phương pháp: thực hành Thời gian: 25 phút – GV nêu truyện và hướng dẫn HS nêu tổng kết (luận điểm) -KT “ Động não” -> GD kĩ tư duy + định” – HS có thể nêu luận điểm khác GV ghi lên bảng, cho HS trao đổi xem luận điểm nào sâu sắc và nêu luận điểm nào để làm sáng tỏ, bật vấn đề ? Rút thành luận điểm và lập luận cho luận điểm truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”? III Luyện tập Truyện ngụ ngôn Êch ngồi đáy giếng và Thầy bói xem voi Hãy rút tổng kết làm thành luận điểm và lập luận cho luận điểm đó – Luận điểm: Cái giá phải trả cho kẻ dốt nát, kiêu ngạo – Luận cứ: Ếch sống lâu giếng, bên cạnh vật nhỏ nhắn + Các loài này sợ tiếng kêu ếch + Ếch thấy mình oai phong vị chúa tể + Trời mưa to mang ếch ngoài + Theo thói quen cũ, ếch nghênh ngang… + Bị trâu giẫm bẹp – Lập luận: theo trình tự thời gian Củng cố: – GV tổng quan nội dung bài học: Lập luận đời ssống thường mang tính cảm tính, tính hàm ẩn, không tường minh, còn lập luận văn nghị luận đòi hỏi có tính lí luận, chặt chẽ và tường minh Hướng dẫn học bài: – Xem lại nội dung bài học, làm bài tập phần còn sót lại – Soạn bài : Sự giàu đẹp tiếng Việt + Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, tác phẩm + Tìm bố cục bài + Trả lời các thắc mắc phần Đọc – hiểu văn + Sưu tầm và ghi lại ý kiến nói giàu đẹp, phong phú tiếng Việt – Ngày soạn: 19/1/2015 Tiết 85 : ĐỌC THÊM SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT (249) ( Đặng Thai Mai) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Thấy lí lẽ, chứng có sức thuyết phục và toàn diện mà tác giả đã sử dụng để lập luận văn – Hiểu giàu đẹp Tiếng Việt II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Tri thức – Sơ giản tác giả Đặng Thai Mai – Những dấu hiệu tiếng Việt – Những điểm bật văn nghệ nghị luận bài văn Kĩ – Đọc – hiểu văn nghị luận – Nhận hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm văn – Phân tích lập luận thuyết phục tác giả văn – Tích hợp ND học tập và làm theo gương đạo đức Hồ Chí Minh III Chuẩn bị – Giáo viên: tài liệu tham khảo – Học sinh: soạn bài IV Phương pháp – Phân tích, bình, nêu vấn đề, đàm thoại V.Các bước lên lớp 1.Ổn định tổ chức 2.Xác minh bài cũ: 3p ? Em hiểu câu “ Tinh thần yêu nước các thứ quý, có trưng bày tủ kính… Trong rương, hòm” nào? – Này là cách so sánh mới mẻ Bác, chứng tỏ trí não yêu nước tất cả chúng ta có song biểu không biểu ra.Vậy phải làm nào để khơi dậy, để khuyến khích cho nó thể 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú cho HS tiếp thụ tri thức văn “Sự giàu đẹp tiếng Việt” Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Tiếng Việt tất cả chúng ta giàu và đẹp, giàu đẹp đã nhà văn Đặng Thai Mai minh chứng rõ ràng và cụ thể và sinh động bài nghị luận mà hôm tất cả chúng ta học HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS nhận ra nét chung giàu đẹp tiếng Việt qua phân tích, chúng minh tác giả – Nắm điểm bật văn nghệ nghị luận bài văn Phương pháp: vấn đáp, bình Thời gian:15 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt GV hướng dẫn đọc: rõ ràng, mạch lạc, I Đọc – tìm hiểu văn nhấn giọng câu in nghiêng Đọc – GV đọc mẫu Học sinh đọc Tác giả: (250) Học sinh nhận xét.GV nhận xét – HS đọc thầm chú thích * SGK ? Nêu vài nét tác giả ? Hiểu biết em văn bản? ? Xác nhận thể loại văn bản? – Nghị luận minh chứng ? Tìm bố cục bài và nêu ý chính Nội dung có nét rực rỡ nào văn nghệ? Nội dung nêu lên nội dung chính nào? HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục đích:Rèn kĩ viết đoạn văn nghị luận qua văn “ Tinh thần yêu nước nhân dân ta” Phương pháp: thực hành Thời gian: 20 phút GV : Nêu yêu cầu bài tập Cho luận điểm sau: “ Dân ta có lòng yêu nước Đó là truyền thống quý báu ta” a, Hãy xác nhận luận cho luận điểm trên b, Từ việc xác nhận luận trên em hãy Đặng Thai Mai (1902-1984) là nhà văn, nhà tìm hiểu văn học tiếng, nhà hoạt động xã hội có uy tín Tác phẩm Văn thuộc phần đầu bài tìm hiểu Tiếng Việt in 1967 tuyển tập Đặng Thai Mai tập – Thể loại: Nghị luận minh chứng – Bố cục: phần P1:Từ đầu -> thời kì lịch sử =>Nhận định tiếng việt là thứ tiếng đẹp, tiếng hay và giải thích nhận định đó P2: Sót lại =>Chưng minh Tiếng việt đẹp và hay qua số phương diện Văn nghệ: – Sự phối hợp khéo léo và có hiệu lập luận giải thích và lập luận minh chứng lí lẽ và dẫn chứng, lập luận theo kiểu diễn dịch- phân tích từ khái quátt đến rõ ràng và cụ thể trên các phương diện – Lựa chọn sử dung từ ngữ lập luận linh hoạt : cách sử dụng từ ngữ sắc sảo cách đặt câu có tác dụng diễn tả thấu đáo vấn đề xuất luận Nội dung: – Giải thích vấn đề nhận định : Tiếng việt có rực rỡ thứ tiếng đẹp tiếng hay – Minh chứng nét đẹp và cái hay Tiếng việt trên các phương diện: + Ngữ âm + Từ vựng + Ngữ pháp + Những phẩm chất bề vững và khả sáng tạo quá trình phát triển lâu dài -Thảo luận : Sự phát triển Tiếng việt chứng tỏ sức sống dồi dào dân tộc II.Bài tập Bài tập 1: a,*Luận cứ: – Trong các kháng chiến chống giặc ngoại xâm bảo vệ quốc gia: Khởi nghĩa Bà Trưng, các kháng chiến chống Tống, lần kháng chiến chống quân (251) viết đoạn văn ngắn làm sáng tỏ luận điểm trên? GV: Hướng dẫn hs tìm luận Hướng dẫn HS viết đoạn văn nghị luận Mông- Nguyên xâm lược, khởi nghĩa Lam Sơn…Tiêu biểu gần là hai kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ kỉ XX => Các khởi nghĩa này chứng tỏ trí não yêu nước nhân dân ta nồng nàn, mãnh liệt và mạnh mẽ – Trí não yêu nước dân tộc ta lứa tuổi: Từ chú bé không sợ nguy hiểm tham gia công tác liên lạc, chiến đẫu như: Kim Đồng, Võ Thị Sáu các bà mẹ nuôi giấu chiến sĩ cách mạng phục vụ cách mạng như: mẹ Tơm, mẹ Suốt, Những niên và để lại tuổi thành xuân như: Đặng Thùy Trâm, Văn Thạc – Trí não yêu nước dân tộc ngành nghề, từ hành động cao mặt trận đánh giặc tới việc làm giản dị nhất: tăng gia sản xuất, nhường cơm sẻ áo… b, Dân tộc Việt Nam có 55 anh em khác nơi ở, cách sinh hoạt cùng chung nguồn gốc, cùng sinh từ bọc trăm trứng mẹ Âu Cơ và điều nhất là cùng giống nơi nồng nàn yêu nước Trí não yêu nước thể kháng chiến…… 4.Củng cố: – GV tổng quan nội dung học Hướng dẫn học bài: – Học ghi nhớ và nội dung phân tích Làm bài tập phần luyện tập So sánh cách xếp lí lẽ , chứng văn : Sự giàu đẹp tiếng Việt với văn : Trí não yêu nước nhân dân ta – Sọan bài: Thêm trạng ngữ cho câu + Trả lời thắc mắc phần I và làm trước số bài tập theo khả ……………………………………… Ngày soạn: 21/1/2015 Tiết 86 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm dấu hiệu, tác dụng trạng ngữ; nhận ra trạng ngữ câu – Biết mở rộng câu cách thêm và câu thành phần trạng ngữ thích hợp (252) Lưu ý: học sinh đã học tương đối kĩ trạng ngữ Tiểu học II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Tri thức – Một số trạng ngữ thường gặp – Vị trí trạng ngữ câu Kĩ – Nhận ra thành phần trạng ngữ câu – Nhận ra các loại trạng ngữ III Chuẩn bị – Giáo viên: bảng phụ, tài liệu tham khảo – Học sinh: ôn lại các loại trạng ngữ đã học Tiểu học IV Phương pháp – Phân tích, đàm thoại,động não, thảo luận nhóm V Các bước lên lớp Ổn định tổ chức 2.Xác minh bài cũ: 3p – Thế nào là câu đặc biệt? Cho ví dụ? (Câu nhất là câu không kết cấu theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ Ví dụ: Mùa xuân) 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú cho HS tiếp thụ tri thức Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút GV nêu nội dung bài học HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS nắm vững khái niệm trạng ngữ câu Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị Ôn lại các loại trạng ngữ đã học tiểu học – HS có kĩ thêm thành phần trạng ngữ vào câu các vị trí khác Phương pháp: vấn đáp, thự hành Thời gian: 15 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt GV treo bảng phụ ghi bài tập – HS đoạn văn Thép ? Xác nhận trạng ngữ các câu trên? – GV ghi lên bảng các trạng ngữ vừa tìm + Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời đời đời, kiếp kiếp + từ nghìn đời ? Các trạng ngữ vừa tìm bổ sung cho câu nội dung gì? GV: nêu thêm số ví dụ Vì mải chơi, em quên làm bài tập Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, tất cả chúng ta phải học tập và tập luyện thật I Dấu hiệu trạng ngữ Bài tập ( SGK/ 39) 2.Nhận xét * Các trạng ngữ: – Dưới bóng tre xanh -> bổ sung thông tin vị trí – đã từ lâu đời (253) giỏi Bằng giọng nói dịu dàng, chị mời chúng tôi vào nhà Hãy xãc định vị trí trang ngữ tring ví dụ a? – đời đời, kiếp kiếp -> thời gian – từ nghìn đời – Vì mải chơi Bổ sung nguyên nhân – Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ =>Bổ sung mục đích -Bằng giọng nói dịu dàng Bổ sung phương thức * Trạng ngữ có vai trò bổ sung ý nghĩa vị trí, thời gian, nghuyên nhân, mục đích, phương thức cho nòng cốt câu, giúp cho ý nghĩa câu rõ ràng và cụ thể * Vị trí: trạng ngữ thường đứng đầu câu, câu hay cuối câu ? Có thể chuyển trạng ngữ nói trên sang vị trí nào câu? ( Động não) – HS chuyển vị trí các trạng ngữ câu – GV ghi lên bảng và nhận xét tổng kết *Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai phá -Người dân cày Việt Nam, bóng tre xanh, đã từu lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai phá -Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai phá, bóng tre xanh, đã từ lâu đời *Tre ăn với người, đời đời, kiếp kiếp – Đời đời, kiếp kiếp tre ăn với người – Tre, đời đời, kiếp kiếp ăn với người * Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời này, xay nắm thóc – Từ nghìn đời này, cối xay tre nặng nề quay xay nắm thóc – Cối xay tre nặng nề quay xay nắm thóc, từ nghìn đời này ? Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường phân cách nào – Giữa trạng ngữ và nòng cốt câu cách nói, viết? quãng dấu phẩy (khi viết), quãng *GV lưu ý HS đặt vị trí trạng ngữ cần nghỉ (khi nói) xem xét cho thích hợp với link và mạch lạc văn với tình giao tiếp rõ ràng và cụ thể VD: So sánh hai cách viết – Hôm qua, Bi mẹ cho chơi công (254) viên Lê-nin Trong công viên, Bi gặp bạn Hà cô Thủy – Hôm qua, Bi mẹ cho chơi công viên Lê-nin Bi gặp bạn Hà cô Thủy công viên -> cách viết tốt vì thích hợp với link và mạch lạc văn bản: chơi công viên – công viên GV: chất, thêm trạng ngữ cho câu tức là ta đã thực cách mở rộng nòng cốt câu ? Qua bài tập em hiểu gì vai trò và vị trí trạng ngữ câu? – Học sinh đọc ghi nhớ.GV chốt tri thức ? Đặt câu có trạng ngữ? VD: Đằng kia, mây đen ùn ùn kéo đến *Trong hai cặp câu sau, câu nào có trạng ngữ, câu nào không có trạng ngữ? Vì sao? 1.a Tôi đọc báo hôm b Hôm tôi đọc báo 2.a Thầy giáo giảng bài hai b Hai giờ, thầy giáo giảng bài – Các câu b có trạng ngữ vì “ hôm nay” và “ hai giờ” có tác dụng cụ thể hoá ý nghĩa câu – Câu a cặp câu không có trạng ngữ vì hôm là định ngữ bổ sung ý nghĩa cho danh từ “ báo” Hai là bổ ngữ bổ sung ý nghĩa cho động từ “ giảng” HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục đích: HS có kĩ vận dụng thực hành Phương pháp: thực hành Thời gian: 20 phut – Học sinh đọc bài tập GV: Nêu yêu cầu bài tập – Thảo luận nhóm (4p) ( Giáo dục KN giao tiếp và KN định) Đại diện báo cáo – Học sinh nhận xét – GV sửa chữa, bổ sung – GD kĩ sống ( KN giao tiếp và KN định) cho HS thảo luận nhóm bài tập ( 3p) * Ghi nhớ SGK/39 * Lưu ý: Khi viết cần phân biệt trạng ngữ cuối câu với thành phần phụ khác (bổ ngữ, định ngữ) cần đặt dấu phẩy trạng ngữ với nòng cốt câu III.Luyện tập Bài tập (SGK/40): Xác định trạng ngữ các câu – Câu a: Mùa xuân… mùa xuân (chủ ngữ và vị ngữ) – Câu b: Mùa xuân -> trạng ngữ – Câu c: Mùa xuân -> phụ ngữ cụm động từ (255) – Học sinh báo cáo kết quả,HS nhận xét – GV sửa chữa, bổ sung – Câu d: Mùa xuân -> là câu đặc biệt Bài tập +3 (SGK/40): Tìm trạng ngữ phần trích đây báo trước mùa thức quà nhã và tinh khiết -> Trạng ngữ cách thức qua cánh đồng xanh còn tươi -> trạng ngữ địa điểm Trong cái vỏ xnh Dưới ánh nắng -> Trạng ngữ nơi chốn với khả…trên đây =>TN cách thức 4.Củng cố: – Thêm trạng ngữ cho câu có tác dụng gì? 5: Hướng dẫn học bài: – Học nội dung ghi nhớ.Làm bài tập -Chuẩn bị bài “ Tìm hiểu chung phép lập luận chưng minh” đọc SGK và trả lời các câu hỏi trang 42 ………………………………………………… Ngày soạn: 27/1/2015 Tiết 87 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (Tiếp) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Biết mở rộng câu cách thêm vào thành phần trạng ngữ phù hợp – Biết biến đổi câu bừng cách tách thành phần trạng ngữ câu thành câu riêng II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức – Công dụng trạng ngữ – Cách tách trạng ngữ thành câu riêng Kĩ – Phân tích tác dụng thành phần trạng ngữ câu – Tách trạng ngữ thành câu riêng – Tích hợp GD kĩ sống : KN giao tiếp III Chuẩn bị – Giáo viên: SGK, GA – Học sinh: soạn bài IV Phương pháp – Phân tích, đàm thoại V Các bước lên lớp Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: 3p ? Nêu vai trò và vị trí trạng ngữ câu? Làm bài tập 3b – Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu.Có thể đứng đầu , đứng cuối câu 3.Bài (256) HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú cho HS tiếp thu kiến thức trạng ngữ Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Giờ trước các em đã tìm hiểu vai trò, vị trí trạng ngữ câu Để hiểu công dụng và biết cách tách trạng ngữ thành câu riêng chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: – HS nhận biết cấu tạo và công dụng trạng ngữ Hiểu giá trị tu từ việc tách trạng ngữ thành câu riêng Phương pháp: thực hành ,vấn đáp Thời gian: 20 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính – Học sinh đọc bài tập ( trang 45) ? Tìm trạng ngữ? Gọi tên các trạng ngữ đó ? Ta có nên lược bỏ các trạng ngữ hai câu trên không? Vì sao? – Không – Vì nó có tác dụng liên kết + bổ sung ý nghĩa ? Trong văn nghị luận,trạng ngữ có vai trò gì việc thể trình tự lập luận? * Trạng ngữ giúp cho việc xếp các luận văn nghị luận theo trình tự thời gian, không gian quan hệ nguyên nhân – kết ? Qua bài tập trên em thấy trạng ngữ có công dụng gì? – Học sinh đọc ghi nhớ – GV chốt – Học sinh đọc bài tập GV ghi bài tập lên bảng phụ I Công dụng trạng ngữ Bài tập * Các trạng ngữ: – Thường thường, vào khoảng đó -> trạng ngữ thời gian – Sáng dậy -> trạng ngữ thời gian – Trên giàn thiên lý -> trạng ngữ không gian – Chỉ độ tám chín sáng, trên trời xanh -> trạng ngữ thời gian, địa điểm – Về mùa đông-> trạng ngữ thời gian Nhận xét * Ta không nên lược bỏ trạng ngữ vì: + Các trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian, giúp nội dung miêu tả chính xác + Các trạng ngữ còn có tác dụng liên kết * Ghi nhớ 1( SGK) II.Tách trạng ngữ thành câu riêng 1.Bài tập (SGK) (257) ? Hãy trạng ngữ câu 1? để tự hào với tiếng nói mình ? Em hãy so sánh trạng ngữ vừa tìm với câu đứng sau để thấy giống và khác nhau? – Giống nhau: ý nghĩa, hai dều có quan hệ với chủ ngữ và trạng ngữ (Có thể gộp hai câu đã cho thành câu có hai trạng ngữ.) – Khác nhau: Trạng ngữ (để tin tưởng vào tương lai nó) tách thành câu riêng ? Tách câu trên có tác dụng gì? 2.Nhận xét – Trạng ngữ: và để tin tưởng vào tương lai nó -> đã tách thành câu riêng – Tác dụng: Nhấn mạnh ý chuyển ý thể cảm xúc – Học sinh đọc ghi nhớ.GV chốt * Ghi nhớ 2( SGK) *Bài tập nhanh GV treo bảng phụ.Học sinh đọc ? Nhận xét cách tách trạng ngữ thành câu riêng? a)Vì ốm nặng, Nam không ăn gì cả, đã hai ngày b)Vì ốm nặng, Nam không ăn gì Đã hai ngày a)Chị nói với tôi giọng chân tình b) Chị nói với tôi Bằng giọng chân tình – C1: có hai trạng ngữ: Vì ốm nặng, Đã hai ngày Có thể tách vì: nhấn mạnh thời gian Nam không ăn (Giúp câu gọn, rõ nghĩa) -C2: không nên tách vì không rõ nghĩa * Lưu ý: Tuỳ trường hợp có thể tách không tách trạng ngữ thành câu riêng * Lưu ý: Tuỳ trường hợp có thể tách không tách trạng ngữ thành HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH câu riêng Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức để thực hành Phương pháp: thực hành Thời gian: 20 phút – HS nêu yêu cầu bài tập III Luyện tập – HS thảo luận nhóm (5p) ( Tích hợp Bài tập 1: Nêu công dụng trạng ngữ GD kĩ sống : KN giao tiếp ) – Ở loại bài thứ Đại diện báo cáo kết GV nhận xét kết – Ở loại bài thứ hai luận – Đã bao lần – Lần đầu chập chững bước – Lần đầu tiên tập bơi (258) – HS nêu yêu cầu bài tập – HS hoạt động cá nhân và lên bảng thực bài tập – GVKL – Lần đầu tiên chơi bóng bàn – Lúc còn học phổ thông -Về môn Hoá -> Các trạng ngữ trên vừa có tác dụng bổ sung thông tin tình huống, vừa có tác dụng liên kết các luận mạch lập luận bài văn giúp cho bài văn rõ ràng mạch lạc Bài tập 2: Các trường hợp tách trạng ngữ thành câu riêng? Tác dụng? Câu a: Năm 72 -> Tác dụng nhấn mạnh thời điểm hi sinh nhân vật Câu b: “Trong lúc… bồn chồn” -> nhấn mạnh thông tin nòng cốt câu Củng cố: Công dụng trạng ngữ? Tách trạng ngữ thành câu riêng có tác dụng gì? 5.Hướng dẫn học nhà: – Học thuộc hai ghi nhớ Làm bài tập – Ôn tập Tiếng Việt ( kì II) chuẩn bị kiểm tra tiết (259) Ngày soạn: 27/1/2015 Tiết 88 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – HS nắm nội dung đề bài và làm bài kiểm tra II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức – Kiểm tra việc nắm kiến thức học sinh số kiến thức đã học: câu rút gọn, câu đặc biệt, trạng ngữ câu 2.Kĩ – HS có kĩ trình bày, nhận biết, phân tích tác dụng các đơn vị kiến thức II Chuẩn bị: – Giáo viên: đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm – Học sinh: ôn tập III Các bước lên lớp Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ:sự chuẩn bị học sinh 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo tâm gây hứng thú học tập cho HS Phương pháp: thuyêt trình Thời gian: phút HOẠT ĐỘNG 2:GV phát đề bài Mục đích: HS nghiêm túc làm bài Phương pháp: thực hành Thời gian: 40 phút *Xây dựng ma trận Mức độ Nhận biết Thông hiểu TN TL Nội dung TN 1.Rút gọn câu 0,25 0,5 0,5 0,5 2.Câu đặc biệt TL Vận dụng thấp TN TL Vânh dụng cao TN TL Tổng TN TL 0,5 0,5 1,5 0,5 0,5 (260) 1,5 3.Thêm trạng ngữ cho câu 4.Cộng số câu 0,25 4 5.Tổng số điểm 1 1 8 *Xây dựng hệ thống câu hỏi theo ma trận Phần I: Trắc nghiệm (2điểm) Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng: Câu 1: Mục đích rút gọn câu là gì? A: Làm câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh lặp từ B: Ngụ ý hành động, đặc điểm câu là chung cho người C: Liệt kê thông báo tồn vật D: Đáp A, B đúng Câu 2: Đâu là câu rút gọn trả lời cho câu hỏi “ Bao bạn Hà Nội? A: Ngày mai B: Mai tôi Hà Nội C: Ngày mai tôi D: Tất nhiên là mai tôi Câu 3: Trong các câu sau câu nào là câu rút gọn? A: Ai phải học đôi với hành B: Anh trai tôi luôn học đôi với hành C: Học đôi với hành D: Rất nhiều người học đôi với hành Câu 4: Câu đặc biệt là câu: A: Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ B: Là câu bị lược bỏ thành phần câu C: Là câu bị lược bỏ thành phần trạng ngữ D: Là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ Câu 5: Trong các dòng sau dòng nào không nêu lên tác dụng việc sử dụng câu đặc biệt? A: Bộc lộ cảm xúc B: Gọi đáp C: Làm cho lời nói ngắn gọn D: Liệt kê, thông báo tồn vật, tượng Câu 6: Trong các câu sau câu nào là câu đặc biệt? A:Pháo hoa! B: Mùa thu tới lá rụng lao xao mặt ngõ C: Đừng đụng vào đống sách nó D: Câu chuyện bắt đầu Câu 7: Trong các câu sau câu nào không phải là câu đặc biệt? A: Giờ chơi B: Tiéng suối chảy róc rách C: Cánh đống làng D: Câu chuyện bà tôi Câu 8: Trạng ngữ là: A: Thành phần chính câu B: Biện pháp tu từ câu (261) C: Một số các từ loại Tiếng Việt D: Là thành phần phụ tcủa câu Phần II: Tự luận ( điểm) Câu 1: ( điểm) Xác định trạng ngữ các câu sau và cho biết trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu? a, Hôm nay, bạn có học không? b, Để thực mục tiêu mình, tôi cần phải cố gắng học thật giỏi c, Bởi, tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lơn Câu 2: ( điểm) Viết đọan văn ngắn câu với chủ đề “ Quê hương” đó có sử dụng ít câu đặc biệt Gạch chân câu đặc biệt đó và nêu tác dụng * Đáp án và biểu diểm Phần I: Trác nghiệm Mỗi câu đúng đựơc 0,25 điểm Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu D A C A C A B D Phần II: Tự luận Câu 1: ( điểm Xác định và nêu ý nghĩa bổ sung đúng câu điểm Câu 2: ( 5điểm) – Viết đúng chủ đề ( 0,5 điểm) – Viết đoạn văn ngắn ( 0, điểm) – Trình bày sẽ, không sai lỗi chính tả, rõ rang, viết đầy đủ ( 2, diểm) – Tìm trạng ngữ và nêu tác dụng ( 1, điểm) Ngày soạn:28/1/2015 CHỦ ĐỀ: VĂN CHỨNG MINH I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu tính chất, mục đích và các yếu tố phép lập luận chưng minh -Hệ thống hóa kiến thức cần thiết tạo lập văn , đặc điểm bài văn nghị luận chứng minh Nắm các bước làm bài văn nghị luận chứng minh – Bước đầu hiểu cách thức cụ thể việc làm bài văn lập luận chứng minh, điều cần lưu ý và lỗi cần tránh lúc làm bài – Khắc sâu hiểu biết cách làm bài văn lập luận chứng minh (262) – Vận dụng hiểu biết đó vào việc làm bài văn chứng minh cho nhận định, ý kiến vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc -Củng cố kiến thức cách làm bài văn lập luận chứng minh – Biết vận dụng hiểu biết đó vào việc viết đoạn văn chứng minh cụ thể II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1.Kiến thức – Đặc điểm phép lập luận chưng minh văn nghị luận – Yêu cầu luận điểm, luận phương pháp lập luận chưng minh – k/n văn chứng minh, đặc điểm bài văn nghị luận chứng minh, Các bước làm bài văn lập luận chứng minh – Cách làm bài văn lập luận chứng minh cho nhận định, ý kiến vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc – Phương pháp lập luận chứng minh -Yêu cầu đoạn văn chứng minh 2.Kĩ năng: -Nhận biết phương pháp lập luận chưng minh văn nghị luận – Phân tích phép lập luận chưng ming văn nghị luận – Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn bài văn chứng minh -Rèn kĩ viết đoạn văn chứng minh III.Chuẩn bị 1.Giáo viên: giáo an, sách giáo khoa 2.Học sinh: viết, bài soạn, bai tập, sgk *Thời lượng tiết chủ đề: tiết Tiết 89: Tìm hiểu chung văn chứng minh Tiết 90: Tìm hiểu chung văn chứng minh( tiếp theo) Tiết 91: Cách làm bài văn lập luận chứng minh Tiết 92: Luyện tập lập luận chứng minh Tiết 93: Luyện tập viết đoạn văn chứng minh IV: Tiến trình lên lớp 1.Ổn định lớp học 2.Kiểm tra bài cũ: Ngày soạn: 28/1/2015 Tiết 89: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHƯNG MINH 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo tâm và gây hứng thú học tập cho HS Phương pháp: thuyế trình Thời gian: phút Khi bạn cần chứng minh điều gì đó, chẳng hạn mình muốn chưng minh là công dân thì bạn phải có chứng minh thư nhân dân, chứng minh ngày tháng năm sinh bạn thì bạn cần phải có giấy khai sinh….Vậy chứng minh là gì bài học hôm chúng ta cùng tìm hiểu điều đó HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS nắm khái niệm chứng minh, mục và phương pháp chứng minh Phương pháp: nêu tình huống, vấn đáp (263) Thời gian: 15 phút Hoạt động thầy và trò GV: Nêu tình a- Em học muộn bạn em bị ốm nên em phải đưa bạn nhà, em trình bày lí thì mẹ em lại không tin Trong tình đó em làm nào? =>Em nhờ mẹ xác nhận thật qua gia đình người bạn cô giáo chủ nhiệm b- Trong tàu, lên xe buýt , nhân viên trên tàu, xe kiểm tra vé hành khách, em phải làm gì để chứng tỏ mình đã chấp hành đúng ? =>Em đưa vé cho nhân viên trên tàu ( xe) kiểm tra c- Em khoe với các bạn là mình học cách gấp hộp giấy đẹp Các bạn không tin Em phải làm gì để các bạn tin lời mình? => Em tự gấp hộp cho các bạn xem Vậy đời sống nào cần chứng minh? Nội dung cần đạt I.Mục đích và phương pháp chưng minh 1.Chứng minh đời sống: -Ta cần chứng minh muốn làm cho đó tin điều mình nói là đúng, là có thật -Để chứng tỏ cho người khác tin lời em là thật, em phải đưa chứng để thuyết phục ( Bằng chứng là Khi cần chứng minh cho đó tin lời nhân chứng, vật chứng, việc, số nói em là thật, em phải làm gì? liệu…) => Chứng minh là đưa chứng để chứng tỏ điều gì đó là đáng tin Vậy em hiểu nào là chứng minh? GV:Trong đời sống, người ta dùng thật (chứng xác thực) để chứng tỏ điều gì đó là đáng tin Trong văn nghị luận, người ta sử dụng lời văn (không dùng nhân chứng, vật chứng) thì làm nào để 2.Chứng minh văn nghị luận chứng tỏ ý kiến nào đó là đúng VD: SGK -41 thật và đáng tin cậy? GV: Trong văn nghị luận, để chứng tỏ ý kiến là đúng thì người ta phải dùng *Văn : “ Đừng sợ vấp ngã” lập luận, lý lẽ và chứng xác Luận điểm: thực đã kiểm chứng thừa nhận để – Đừng sợ vấp ngã chứng minh điều mình nói là đáng tin – “Vậy xin bạn lo sợ thất bại” cậy * Những câu mang luận điểm: Luận điểm bài văn “Đừng sợ -“Đã bao lần bạn vấp ngã mà không vấp ngã” là gì? Hãy tìm câu mang nhớ” (264) luận điểm đó? Để khuyên người ta “đừng sợ vấp ngã”, bài văn đã lập luận nào? Em nhận xét gì cách lập luận ấy? Để minh chứng cho luận điểm và lập luận trên, tác giả đã mang dẫn chứng nào? Em thấy các dẫn chứng mang có đáng tin không? Qua đó, em hiểu phép lập luận minh chứng là gì? Thế nào là phép lập luận minh chứng văn nghị luận? Em thấy các lí lẽ, chứng dùng – “Xin bạn lo sợ thất bại” -“Điều đáng sợ là bạn đã bỏ qua nhiều hội vì không cố gắng hết mình” Lập luận: Tác giả lập luận cách mang năm dẫn chứng người tiếng đã thất bại => Cách lập luận chặt chẽ, đầy sức thuyết phục * Dẫn chứng: – Lần trước tiên loạng choạng biết đi, bạn đã bị ngã – Lần trước tiên tập bơi, bạn uống nước và suýt chết trôi phải không? – Lần trước tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không? Oan Đi-xnây bị toà báo sa thải vì thiếu ý tưởng – Lúc còn học phổ thông, Lu- i Pa-xtơ là học sinh trung bình – Lép Tôn- xtôi tác giả tiểu thuyết tiếng Chiến tranh và hoà bình bị đình học đại học vì “vừa không có lực, vừa thiếu ý chí học tập” – Hen- ri Pho thất bại và cháy túi tới năm lần trước thành công – Ca sĩ ô- pê- tiếng En- ri- cô Caru- xô bị thầy giáo nghĩ rằng thiếu chất giọng và không thể nào hát đựơc -Các dẫn chứng mang đáng tin cậy, vì này là các danh nhân tiếng mà biết, và thật đó phải thừa nhận Minh chứng là phép lập luận dùng lí lẽ, chứng chân thực, đã thừa nhận để chứng tỏ luận điểm (cần minh chứng) là đáng tin cậy -Minh chứng là phép lập luận dùng lí lẽ, chứng chân thực, đã thừa nhận để chứng tỏ luận điểm (cần minh chứng) là đáng tin cậy =>Các lí lẽ, chứng dùng phép lập luận minh chứng phải lựa (265) phép lập luận minh chứng phải nào? chọn, thẩm tra, phân tích thì có sức thuyết phục *Ghi nhớ: SGK- 42 4.Củng cố: GV hệ thống lại tri thức toàn bài 5.Hướng dẫn học bài : – Xem lại lý thuyết bài học – Chuẩn bị tiết sau luyện tập …………………………………………… Ngày 30/1/2015 Tiết 90 TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHƯNG MINH 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo tâm và gây hứng thú học tập cho HS Phương pháp: thuyế trình Thời gian: phút Để vận dụng lí thuyết vừa học vào thực hành làm bài tập tất cả chúng ta vào tiết luyện tập HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục đích: Làm các bài văn NL Phương pháp: thực hành Thời gian: 35 phút Hoạt động thầy  Hs đọc bài văn “ Không sợ sai lầm”  Bài văn nêu lên luận điểm gì? Hãy tìm Nội dung cần đạt II.Luyện tập Bài tập SGK-43 Văn bản:” Không sợ sai lầm” (266) câu mang luận điểm đó?  HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày  Để minh chứng luận điểm trên, người viết đã nêu lên luận nào? Những luận có hiển nhiên, có sức thuyết phục không?  Tìm hiểu cách lập luận?  – MB : Thể ý nhất định sống là có phạm sai lầm ( tổng) – TB : dùng lí lẽ để phân tích, lí giải nhằm CM vấn đề ( phân) – KB : nhất định vấn đề ( hợp)  Cách lập luận minh chứng bài này có gì khác so với bài “ Đừng sợ vấp ngã” ?  Yêu cầu hs làm vào VBT GV nói thêm : văn minh chứng sử dụng dẫn chứng nhiều lí lẽ Tuy nhiên có sử dụng nhiều lí lẽ  Theo em biết có loại dẫn chứng nào?  Dẫn chứng lịch sử ( xưa), thực tiễn ( nay) và thơ văn  HS đọc bài văn “ có hiểu đời……… hiểu văn”  Xác nhận luận điểm bài văn?  Luận điểm đó thể tập trung phần nào?  “ Văn chương………… khéo”  Nêu luận làm rõ cho luận điểm?  Bài văn lập luận theo cách nào?  Giáo dục hs: ý thức dùng lựa chọn và sử dụng chứng xác thực, tiêu biểu để tăng sức thuyết phục cho bài văn lập luận minh chứng a.Luận điểm : Không sợ sai lầm – Câu văn mang luận điểm : + Bạn ơi……… đời +Những người……… mình b.Luận : -Lí lẽ : “ Một người…… cho đời” -Lí lẽ : “ Khi……… thành công” -Lí lẽ : “ Tất nhiên…… tiến lên” – Luận trên thực tiễn, hiển nhiên, phân tích xác đáng, tạo sức thuyết phục c.Cách lập luận : Tổng ( MB) – phân ( TB) – hợp (KB) – Khác với bài “ Đừng sợ vấp ngã” -Văn “ Không sợ sai lầm” lập luận đa phần dùng lí lẽ -Văn “ Đừng sợ vấp ngã” đa phần dùng dẫn chứng để lập luận – Bài văn : “ Có hiểu đời hiểu văn” a Luận điểm : “Có hiểu đời hiểu văn” b Luận : – Lí lẽ : Một thanh…… Bắc – Lí lẽ : Bài Tràng Giang…… vàng – Cách lập luận: diễn dịch (267) 4.Củng cố: GV hệ thống lại tri thức toàn bài 5.Hướng dẫn học bài : – Xem lại lý thuyết bài học – Chuẩn bị tiết sau bài “Cách làm bài văn lập luận chứng minh” …………………………………… Ngày soạn: 31/1/2015 Tiết 91: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú cho HS tiếp thụ tri thức Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Để làm bài nghị luận minh chứng tốt, ta phải nắm k/n nào là phép lập luận minh chứng, các bước Giờ này, tất cả chúng ta cùng tìm hiểu các bước thực hiện bài nghị luận minh chứng HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS nắm khái niệm nào là văn minh chứng và đặc thù văn minh chứng Phương pháp: vấn đáp Thời gian: 10 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính I Thế nào là phép lập luận minh chứng ? Thế nào là phép lập luận minh chứng ?đặc thù văn minh chứng là gì? ( hs nói lại k/n văn minh chứng) – Trong văn nghị luận, minh chứng là phép lập luận dùng lí lẽ, chứng chân thực đã thừa nhận để chứng tỏ luận điểm là đáng tin cậy Các lí lẽ chứng dùng phép lập luận minh chứng phải lựa chọn thẩm tra, phân tích thì có sức thuyết phục GV: Khi tìm dẫn chứng tất cả chúng ta cần – Minh chứng là phép lập luận dùng lí lẽ, chứng chân thực đã thừa nhận để chứng tỏ luận điểm là đáng tin cậy – Đặc thù văn minh chứng là dẫn chứng và lí lẽ * Lưu ý: Các lí lẽ chứng dùng phép lập luận minh chứng phải lựa chọn thẩm tra, phân tích thì có sức thuyết phục (268) phải xếp các dẫn chứng->phân tích dẫn chứng.Người làm phải biết xuất phát từ đề bài ( vấn đề cần cần minh chứng mức độ nào) -Những dẫn chứng mang phải chuẩn xác tiêu biểu, toàn diện, sát với vấn đề cần minh chứng + Đúng đắn: dẫn chứng phải đúng + Tiêu biểu:dẫn chứng phảiphản ánh đúng chất, toàn diện mà vấn đề cần minh chứng + Toàn diện: dẫn chứng mang phải nêu đủ các mặt trên nhiều phương diện -Khi tìm hiểu dẫn chứng cần phải theo trình tự sau: +Tìm hiểu đề bài yêu cầu cần minh chứng vấn đề gì?Vấn đề đó bao gồm nội dung gì?với nội dung đó cần tìm dẫn chứng đâu? +Dẫn chứng nêu lên vừa đủ tránh thiếu không có sức thuyết phục cao thừa loãng vấn đề – Khi làm bài bài văn minh chứng trước tiên tất cả chúng ta cần phải dẫn dắt vấn đề cần minh chứng ->giới thiệu vấn đề cần minh chứng (nêu trích dẫn đề bài)-> giải thích khái niệm, giải thích nội dung vấn đề Nếu câu nói có nhiều tầng nghĩa thì phải giả thích nghĩa đen và nghĩa bóng->minh chứng nội dung vấn đề… -GV yêu cầu HS đọc nhẩm các bước thực hiện bài ? Muốn làm bài lập luận minh chứng cần thực bước là bước nào? – Học sinh đọc ghi nhớ – GV chốt HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục đích: HS biết vận dụng tri thức để thực hành Phương pháp: thực hành Thời gian: 30 phút – Học sinh đọc bài tập SGK Nêu yêu cầu * Ghi nhớ ( SGK/50) II.Luyện tập (làm đề số 1) * Làm bài theo bước a.Tìm hiểu đề, ,tìm ý (269) – Thảo luận nhóm (5p) Giải trình ? Tìm luận điểm đề? – Luận điểm: kiên trì, bền chắc làm việc gì đó có ngày thành công – Tìm ý: ? Luận điểm đó thể câu nào? + Trong thực tiễn ta bỏ công sức vào làm ? Để làm sáng tỏ luận điểm trên ta có việc gì đó thì dù khó khăn đến ta thể lập luận nào? có ngày thành công + Thực tiễn đã minh chứng điều đó ?Dàn bài bài nghị luận gồm b Lập dàn ý phần? Dàn bài đề này có giống – Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề Tầm quan không? trọng lòng kiên trì và hăng say lao động – Thân bài: ?Thân bài mang lí lẽ nào? + Chẳng có gì làm ra thiếu kiên trì, tình ? Để làm sáng tỏ luận điểm cần mang yêu lao động, siêng năng dẫn chứng gì? + Có kiên trì bền chắc làm toàn bộ: Nguyễn Ngọc Kí, Nguyễn Đình Chiểu , các ? Kết bài cần làm gì? vận khuyến khích khuyết tật – Kết bài: Nhất định giá trị câu tục ngữ và – Học sinh viết phần mở bài -> đọc bài học rút cho thân chữa lớp c.Viết bài – Các phần còn sót lại, học sinh nhà Dựa vào dàn nội dung phần làm d Đọc và sửa chữa *Đề số 2:  Gọi hs đọc , yêu cầu hs tìm hiểu đề, Minh chứng tính chân lí bài thơ “ tìm ý, lập dàn ý, viết đoạn mở bài và Không có…… làm nên” ( Hồ Chí Minh) kết bài a.MB : -giới thiệu vài nét Bác Hồ  Hs thảo luận – trao đổi cách làm, – Nêu ý nghĩa lời dạy, trích đề, chuyển ý trình bày b.TB : – Luận điểm : lòng tự tin – Luận cứ: + Lí lẽ : giải thích “ việc khó” là việc có nhiều trở ngại, đòi hỏi mưu trí, sức lực  cần lòng tâm + Dẫn chứng : (xưa) Trần Minh khố chuối (Nay) thầy Nguyễn Ngọc Ký liệt hai tay +Dẫn chứng (thơ văn) “ có chí thì nên” c.KB : – Nhất định lời dạy Bác đúng chân lí – Liên hệ thực tiễn thân, nguyện sống làm việc theo lời Bác dạy ? So sánh câu tục ngữ và đoạn thơ với -Về ý nghĩa: Câu tục ngữ và đoạn thơ giống câu tục ngữ mục I với câu tục ngữ mục I 4.Củng cố: (270) Nêu các bước thực hiện bài lập luận minh chứng Hướng dẫn học nhà: – Học ghi nhớ; làm bài tập còn sót lại – Đọc bài tham khảo – Soạn: Luyện tập lập luận + Tìm hiểu đề, tìm ý , lập dàn bài + Viết số đoạn văn: Mở bài, kết bài Ngày soạn:31/1/2015 Tiết 92 LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH 3.Bài HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú cho HS tiếp thụ tri thức vè kĩ làm bài văn lập luận minh chứng Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Để giúp các em nắm các bước viết bài lập luận minh chứng hôm nay, tất cả chúng ta cùng thực hành luyện tập HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: Củng cố hiểu biết cách làm bài văn nghị luận minh chứng và vận dụng hiểu biết đó vào làm bài văn minh chứng cho nhận định, ý kiến vấn đề xã hội thân thiện, thân thuộc Phương pháp: thực hành Thời gian: 30 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính – GV ghi đề bài lên bảng ?Nêu lại bước viết bài lập luận minh chứng? ? Đề yêu cầu minh chứng vấn đề gì? ( Động não -> GD kĩ tư duy mang ý kiến cá nhân) ?Luận điểm đó thể câu nào? I Đề bài Minh chứng rằng: Nhân dân VN từ xưa đến luôn sống theo đạo lí “Ăn nhớ kẻ trồng cây”; “ Uống nước nhớ nguồn” 1.Tìm hiểu đề -Luận điểm: Lòng nhớ ơn, nhớ cội nguồn người – Thể hai câu tục ngữ và lời dẫn vào hai câu tục ngữ Tìm ý, lập dàn ý ?Em hiểu “Ăn nhớ kẻ trồng cây” và * Tìm ý: “ Uống nước nhớ nguồn” là gì? – Hai câu tục ngữ nêu lên bài học lẽ sống ?Yêu cầu lập luận minh chứng đây đòi đạo đức và tình nghĩa cao đẹp hỏi phải làm gì? người Này là lòng nhớ ơn nhớ cội nguồn – Mang và phân tích chứng – Triệu chứng: từ xưa dân tộc VN đã luôn nhớ (271) thích hợp để người đọc người nghe thấy rõ điều nêu bài và đúng là có thật ?Tìm biểu đạo lí “ăn nhớ kẻ trồng cây” và “ uống nước nhớ nguồn”? – Các lễ hội: Đền Hùng, Đền Thượng, đền Bà Chúa Kho… tưởng nhớ tổ tiên, ngày thương binh liệt sĩ, ngày nhà giáo Việt Nam đến cội nguồn, luôn nhớ ơn người đã cho mình hưởng thành tích, niềm hạnh phúc vui sướng sống Đến đạo lí người Việt Nam tiếp tục phát huy ?Dựa vào phần tìm ý trên, em hãy lập dàn ý? * Lập dàn ý a.Mở bài: Dẫn vào luận điểm -> nêu vấn đề lòng nhớ ơn, nhớ cội nguồn dân tộc nhân dân ta b Thân bài: – Giải thích ý nghĩa hai câu tục ngữ – Minh chứng:Ngày xưa Ngày c.Kết bài: Mọi người phải nhớ ơn và nhớ cội nguồn vì có tất cả chúng ta hoàn thiện và có sống tốt đẹp 3.Viết bài – phần mở bài – phần kết bài Đọc, sửa ?Phần thân bài cần làm gì ?Trình tự sao? ?Minh chứng luận điểm trên theo trình tự nào? Học sinh dựa vào dàn ý viết bài Học sinh đọc -> nhận xét GV sửa chữa, bổ sung 4.Củng cố: Để làm bài tập lập luận minh chứng cần qua bước? Là bước nào? Hướng dẫn học bài: – Học bài, hoàn thiện nội dung – Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn minh chứng ………………………………… Tiết 93 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Củng cố hiểu biết cách làm bài văn lập luận minh chứng – Biết vận dụng hiểu biết đó vào việc viết đoạn văn minh chứng rõ ràng và cụ thể II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Tri thức – Phương pháp lập luận minh chứng – Yêu câu đoạn văn minh chứng Kĩ -Rèn kĩ viết đoạn văn minh chứng (272) II Chuẩn bị – Giáo viên: đề bài tham khảo – Học sinh: chuẩn bị bài theo yêu cầu (viết đoạn văn) III Phương pháp – Phân tích, đàm thoại,thực hành, trao đổi,thảo luận – Tích hợp GD kĩ sống : KN tư duy, phê phán,ra định IV Phương pháp – Phân tích, đàm thoại,thực hành, trao đổi,thảo luận V Các bước lên lớp Ổn định tổ chức 2.Xác minh bài cũ: 3p ? Các bước thực hiện bài văn minh chứng? – Bốn bước:Tìm hiểu đề Tìm ý và lập dàn ý Viết bài Đọc và sửa chữa 3.Bài HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS thực hành viết đoạn văn nghị luận minh chứng Phương pháp: thuyết trình Thời gian: 2phút Tiết trước các em đã học và luyện tập lập luận minh chứng Để nắm chắn hơn, tất cả chúng ta cùng luyện tập HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Học sinh nắm tri thức kiểu bài minh chứng cách làm bài minh chứng HS có kĩ viết đoạn văn minh chứng Phương pháp: tực hành Thời gian: 40 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính ? Khi viết đoạn văn minh chứng cần lưu ý điều gì? *GV xác minh chuẩn bị bài nhà HS GD kĩ tư duy, phê phán,ra định: GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 4, nhóm trưởng điều khiển Các học sinh trình bày tổ -> nhận xét, phản hồi I.Yêu cầu đoạn văn minh chứng – Đoạn văn là phận bài nên cần lưu ý vị trí đoạn để chuyển đoạn – Phải có câu đề tài nêu rõ luận điểm đoạn văn Các bước còn sót lại tập trung làm sáng tỏ cho luận điểm – Các lí lẽ ( dẫn chứng) phải xếp hợp lí để quá trình lập luận minh chứng rõ ràng, mạch lạc II-Cách viết đv với đề bài đã cho: *Đề 1: Tục ngữ có câu : “ Đi ngày đàng học sang khôn”.Nhưng có bạn nói: Nếu không óc ý thức học tập thi chác gig đã có “ sang khôn” nào! Hãy (273) nêu ý kiến riêng em và minh chứng ý kiến này là đúng -Luận điểm: Đi ngày đàng học sàng khôn Các nhóm cử đại diện trình bày đoạn văn mình trước lớp – Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm phương pháp viết đoạn văn minh chứng – GV nhận xét và tổng kết +Giải thích câu tục ngữ : “ Đi ngày đàng học sàng khôn” ->Đi ngày đàng : là tiếp xúc với bên ngoài -> Sàng khôn: nói tới người có nhiều tri thức + Mang ý kiến và minh chứng: muố có sang khôn thì phải có ý thức học tập ->Bà Huyện Thanh Quan: dừng chân đứng lại ->Nguyễn Trãi phải tìm hiểu -> Dư đị chí -> Lê Qúy Đôn luôn có túi gấm chứa đựng thong tin mà ông ghi chép lại tiừ xem xét sống xung quanh mình ->Anh Ngốc nhiều không có trí não học tập -> chẳng có gì ngốc hoàn ngốc *Viết đoạn văn: Cuộc sống quanh ta là muôn vàn tri thức và người cần phải làm nào để chinh phục hết tri thức đó điều đó khó người.Từ xưa ông cha ta đã có ý thức “ Đi cho biết đó biết đây” mà khuyên dạy chúa tất cả chúng ta “ Đi ngày đàng học sang khôn” Thực tiễn sống đã minh chứng cho ta thấy điều đó Sông tuy nhiên còn tồn tại người cho : Nếu không có ý thức học tập thì gì đã có “ sàng khôn” “ Đi ngỳa đàng học sàng khôn” có nghĩa là tiếp xúc giao lưu người với xã hội bên ngoài Khi ta ngoài xã hội ta biết nhiều mẩu truyện biết nhiều kiến thiến thức chính vì mà trí hiểu biết mình nâng câo và mở rộng hơn.Tuy nhiên, thực tiễn người có “ sàng khôn” có ý thức tìm hiểu xem xét thứ xung quanh (274) sống mình.Bà Huyện Thanh Quan qua Đèo Ngang pải “ Dừng chân đứng lại “ để ngắm nhìn “ tròi,non, nước” có nhứng phát tinh tế và ngưhạy cảm người và thiên nhiên vậy… III Luyện tập Hoạt động trên lớp 4.Củng cố: Lưu ý cách làm bài minh chứng 5.Hướng dẫn học bài: – Tiếp tục luyện tập nhà – Chuẩn bị tiết sau viết bài tập làm văn số ……………………………………………… Ngày soạn:10/2/2015 Tiết 94-95 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Học sinh vận dụng tri thức kiểu bài minh chứng để làm bài Dùng dẫn chứng và lí lẽ phân tích làm sáng tỏ nội dung cần minh chứng – HS có kĩ viết bài, khả minh chứng vấn đề II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG – Giáo viên: đề + lời giải – Học sinh: tri thức + viết III Các bước lên lớp Ổn định tổ chức 2.Xác minh: 3.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học * Đề bài: Minh chứng rằng: Bảo vệ rừng là bảo vệ sống tất cả chúng ta * Dàn ý – Thang điểm a) Mở bài Giới thiệu nội dung vấn đề cần minh chứng: – Thiên nhiên ưu đãi cho nước ta không biển bạc mà còn rừng vàng – Rừng mang lại cho người nguồn lợi vô cùng to lớn vật chất – Rừng chính là sống tất cả chúng ta b) Thân bài *Minh chứng bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn lợi kinh tế to lớn: – Rừng cho gỗ quý, thảo dược, nhiều loài động vật quý hiếm, thảo dược – Rừng thu hút khách du lịch sinh thái *Minh chứng rừng đã đóng góp thêm phần bảo vệ an ninh quốc phòng – Rừng che đội, rừng vây quân thù – Rừng đã cùng người đánh giặc *Minh chứng bảo vệ rừng là bảo vệ cân sinh thái, bảo vệ môi trường sống người (275) – Rừng là ngôi nhà chung muôn loài động, thực vật, đó có loài vô cùng quý Ngôi nhà không bảo vệ, dẫn theo hậu khong nhỏ mặt sinh thái – Rừng là lá phổi xanh Chỉ riêng hình ảnh lá phổi đã nói lên trọng yếu rừng sống người – Rừng ngăn nước lũ, chống xói mòn, điều hòa khí hậu Hầu tượng dị thường khí hậu dều có nguồn gốc tự việc người không bảo vệ rừng Ở VN tất cả chúng ta suốt từ Bắc chí Nam, lũ lụt hạn hán xảy liên miên nhiêu năm qua là rừng đã bị người khai thác, chặt phá không thương tiếc c) Kết bài – Nhất định lại vai trò to lớn rừng – Nhất định ý nghĩa việc bảo vệ rừng – Nêu trách nhiệm: bảo vệ rừng tức là khai thác có plan, kông chặt phá, đốt rừng bữa bãi; trồng rừng, khôi phục khu rừng bị tàn phá * Yêu cầu và phương pháp tính điểm Điểm 9,10 – Đảm bảo nội dung, dẫn chứng sát thực+ lí lẽ thuyết phục – Miêu tả lưu loát – Bố cục rõ ràng, khoa học – Sạch đẹp, đúng ngữ pháp, lời văn sáng, sai vài lỗi chính tả Điểm 7,8 – Đảm bảo các yêu cầu trên.Nội dung chưa thật sâu sắc trên – Còn vi phạm vài lỗi dùng từ, đặt câu diễn tả Điểm 5,6 -Nội dung đầy đủ, chưa sâu – Bố cục rõ ba phần – Miêu tả lủng củng, chưa hay, còn sai chính tả Điểm 3,4 -Nội dung sơ sài – Chưa rõ bố cục – Mắc nhiều lỗi khác diễn tả, dùng từ, đặt câu Điểm 1,2 – Nội dung sơ sài, diễn tả lủng củng – Mắc nhiều lỗi nặng Điểm Không viết bài, lạc đề 4.Củng cố: GV thu bài và nhận xét xác minh Hướng dẫn học bài – Ôn tập toànbộ tác phâm rvăn học học kì 2, chuẩn bị xác minh + Học thuộc các câu tục ngữ; đọc lại các văn + Phân tích nội dung, văn nghệ theo hướng dẫn; tìm hiểu tài liệu tác giả Ngày soạn: 10/2/2015 Tiết 96: Văn bản: (276) ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ ( Phạm Văn Đồng) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Thấy đức tính giản dị là phẩm chất cao quý Bác Hồ qua đoạn văn nghị luận rực rỡ II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Tri thức – Sơ giản tác giả Phạm Văn Đồng – Đức tính giản dị Bác Hồ thể lối sống, quan hệ với người, việc làm và sử dụng từ ngữ nói, viết – Cách nêu dẫn chứng và phản hồi, nhận xét; giọng văn sôi nhiệt tình tác giả Kĩ – Đọc – hiểu văn nghị luận xã hội – Đọc diễn cảm và phân tích văn nghệ nêu luận điểm và luận chứng văn nghị luận – Tích hợp ND học tập và làm theo gương đạo đức Hồ Chí Minh III.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: SGK,GA 2.Học sinh: soạn bài, sgk, V/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1.Ổn định tở chức lớp học 2.Xác minh bài cũ: Nêu trình tự lập luận văn “Sự giàu đẹp tiếng Việt ”? 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú cho HS tiếp thụ văn Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Bác Hồ , là gương cùng tìm hiểu bài hôm HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS nắm cách đọc, hiểu đôi nét tác giả và tác phẩm – Đức tính giản dị Bác Hồ thể lối sống, quan hệ với người, việc làm và sử dụng từ ngữ nói, viết – Cách nêu dẫn chứng và phản hồi, nhận xét; giọng văn sôi nhiệt tình tác giả Phương pháp: phân tích, vấn đáp Thời gian: 35 phút HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS -GV đọc mẫu đoạn và cho HS đọc văn bản, GV nhận xét – Lưu ý HS đọc với giọng rõ ràng, mạch lạc, lưu ý đọc câu văn thể tình cảm tác giả Bác – Từ khó theo chú thích sgk ? Hãy nên tóm tắt vài nét tác giả? Tác phẩm? NỘI DUNG CẦN ĐẠT I Đọc- tìm hiểu chung Đọc, tìm hiểu từ khó *Từ khó: (SGK) 2.Tác giả (277) – Những PVĐ mê hoặc người đọc tư tưởng sâu sắc, tình cảm sôi nổi, lời văn sáng ? Em hãy cho biết bài văn nghị luận vấn đề gì? Nêu luận điểm chính toàn bài đoạn mở màn? – Đối tượng và đề tài nghị luận bộc lộ tên bài và câu mở màn đoạn văn + Đức tính giản dị Bác Hồ + …sự quán…… Hồ Chủ Tịch” ? Để làm rõ đức tính giản dị Bác Hồ, t/g đã minh chứng phương diện nào đời sống và người Bác? -Bữa ăn ngày, nhà ở, việc làm, lời nói, nội dung ? Hãy cho biết bài văn lập luận theo trình tự nào trên sở đó nêu bố cục bài văn? GV:Văn là đoạn trích nên không đủ thành phần bài văn nghị luận thông thường, có thể nhận bố cục hai phần sau: Phạm Văn Đồng ( 1906 – 2000 ) – nhà cách mạng tiếng, nhà văn hóa lớn Ông là học trò ưu tú và là cộng thân thiện CT HCM Ông là Thủ tướng Chính phủ trên ba mươi năm Tác phẩm: – Văn trích từ bài “CT HCM, tinh hoa và khí phách dân tộc, lương tâm thời đại” – diễn văn Lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh HCM -HS đọc kĩ hai đoạn đầu văn ? phần mở màn văn bản, tác giả đã viết hai câu văn: – Một câu nêu nhận xét chung – Một câu giải thích nhận xét ? em hãy cho biết này là câu văn nào? ? Em hãy cho biết nhận xét nêu thành luận điểm câu thứ là gì? – Luận điểm này đề cập đến hai phạm vi đời sông Bác, này là đời sống cách mạng to lớn và đời sống ngày giản dị ? Em nhận thấy văn này tập trung làm rõ phạm vi đời sống nào Bác? ? Trong đời sống ngày, đức tính giản dị Bác tác giả nhận định II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Nhận định đức tính giản dị Bác Hồ – Điều trọng yếu… Hồ Chủ Tịch – Rất lạ lùng… sáng, bạch tuyệt đẹp 3.Bố cục -Mở bài: (Từ đầu đến “trong sáng, bạch, tuyệt đẹp”)  Sự quán đời cách mạng vớicuộc sống giản dị Hồ Chủ tịch -Thân bài: (phần còn sót lại) => Đức tính giản dị Bác thể sinh hoạt, sống, việc làm  Luận điểm: “Sự quán đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống bình thường vô cùng giản dị và khiêm tốn Bác” (278) từ (tính từ) nào? các từ đó, từ nào thâu tóm đức tính giản dị Bác? Vì sao? ? Qua phần nhận định tác giả đức tính giản dị Bác, em nhận thấy tác giả có thái độ nào? Lời văn nào thể thái độ ấy? – HS lưu ý phần văn tiếp theo, từ “Con người Bác” đến “Nhất, Định, Thắng, Lợi!” ? Trong phần văn này, tác giả đã đề cập đến phương diện đời sống và người giản dị Bác, này là phương diện nào? – Giản dị lối sống (bữa ăn, nơi ̉,sinh hoạt); quan hệ với người (người giúp việc, các cháu MN, khách quôc tế); việc làm (lời nói, nội dung) ? Để triển khai luận điểm Bác Hồ sống giản dị đoạn đầu phần thân bài, tác giả đã dùng thao tác minh chứng Em hãy xác nhận câu văn thể định hướng chung cho lập luận minh chứng T/g? ? Để minh chứng Bác giản dị bữa ăn, tác giả đã mang dẫn chứng nào? em có nhận xét gì các dẫn chứng mà tác giả mang ra? ? “Ăn xong, bát hạt cơm, thức ăn còn lại xếp tươm tất” và lời phản hồi tác giả cho thấy thái độ Bác ntn? – Không đề rơi vãi hạt cơm vì Bác coi hạt cơm là kết tinh mồ hôi, nước mắt người làm ruộng nắng hai sương Bác giữ bát ăn không sót hạt cơm, thức ăn còn sót lại Bác xếp tươm tất vì Bác kính trọng người phục vụ Đây là nét đẹp lối sống giản dị Bác ? Nhà Bác giản dị minh chứng cụ thể nào?  T/g tin nhận định mình; ngợi ca Bác Đức tính giản dị Bác Hồ -Nhân loại Bác giản dị nào,, người tất cả chúng ta biết: bữa cơm, đồ vật, cái nhà, lối sống.” a) Giản dị đời sống *Bữa ăn: – Bữa cơm vẹn vẹn vài ba món – Lúc ăn, Bác không để rơi vãi hạt cơm – Ăn xong, bát hạt cơm, thức ăn còn sót lại xếp tươm tất => thể thái độ quý trọng Bác người lao động và kính trọng người phục vụ *Nơi ở: – Nhà sàn “vẹn vẹn….ba phòng ”; “luôn ? Tác giả đã bình luận nào đời … thơm hoa vườn” sống Bác ngôi nhà đó? => sống bạch và thanh lịch biêt bao ? T/g đã làm rõ lối sống sinh hoạt (279) Bác điểm nào? ?Những dẫn chứng này nhất định điều gì Bác? ? Em có nhận xét nào chứng mà tác giả mang để làm rõ giản dị Bác lối sống? – Những chứng giàu sức thuyết phục, vì: + phong phú, phản ánh nhiều mặt + rõ ràng và cụ thể, xác thực, đáng tin cậy + chứng đảm bảo mối quan hệ thân thiện, lâu dài,gắn bó t/g và CT HCM *Sinh hoạt: – Bác là người làm việc suốt đời, suốt ngày, từ việc lớn tới việc nhỏ – Bác nỗ lực tự mình làm việc, người giúp việc và phục vụ Bác có thể đếm trên đầu ngón tay (nghĩa là ít) => Bác sống giản dị  chứng phong phú, cụ thế, xác thực, đáng tin cậy => Dễ hiểu và giàu sức thuyết phục – Quan hệ với người là phương diện thể giản dị Bác Hồ ? Để thuyết phục độc giả giản dị b) Giản dị quan hệ với người Bác quan hệ với người, tác giả đã nêu cụ thể rõ ràng và cụ thể nào? -Viết thư cho đồng chí – Trò chuyện với các cháu miền Nam -Đi thăm nhà tập thể công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ nhà ăn -Việc gì tự làm thì không cần người ? Em có nhận xét gì cách mang dẫn khác giúp chứng đoạn này? Qua các dẫn -Đặt tên cho người phục vụ: Trường, Kì, chứng này em thấy hiểu thêm điều gì Kháng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi thái độ, tình cảm Bác  Tỉ mỉ, trân trọng và yêu quý tất người? ? đoạn văn này, tác giả đã dùng hình thức minh chứng phối hợp với phản hồi và biểu cảm, em hãy các câu văn phản hồi, biểu cảm và nêu tác dụng các câu văn đó? – Nhất định lối sống giản dị bác – Giãi bày tình cảm quý trọng người viết – Thúc đẩy tới tình cảm, xúc cảm người đọc, người nghe – GV: Ở đoạn văn tiếp theo, tác giả giải thích và phản hồi lí và ý (280) nghĩa đức tính giản dị Bác ? Em hiểu gì lí lối sống giản dị Bác Hồ từ lời giải thích tác giả? -Bác sống giản dị vì đời Bác luôn nối liền và tôi luyện tranh đấu khổ cực nhân dân ? Em hiểu nào ý nghĩa lối sống giản dị Bác Hồ từ lời phản hồi tác giả? -Là phẩm chất cao quý tuyệt đẹp đời sống thật văn minh mà người cần noi theo ?* Ở đoạn văn này, tác giả đã dùng phép lập luận nào để người đọc hiểu sâu sắc đức tính giản dị Bác? ? Quan lời giải thích và phản hồi trên đây, em có nhận xét gì? – Sâu sắc, sát, đúng với người Bác – Mang xúc cảm ngưỡng vọng -GV: Để người hiểu đầy đủ, trọn vẹn đức tính giản dị Bác, đoạn văn cuối, cố Thủ tướng PVĐ đã đề cập đến tính chất giản dị lời nói và viết Bác ? em hãy cho biết tác giả đã dẫn câu nói nào bác ? Tác giả đã giải thích lí Bác nói giản dị nào?  Vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm dễ hiểu, dễ vào lòng người => có sức tập hợp và lôi cuốn, cảm hóa lòng người ? Tại tác giả dùng câu nói này để minh chứng cho giản dị cách nói và viết Bác? – Này là câu nói tiếng nội dung ý nghĩa và ngắn gọn,dễ nhớ, dễ thuộc – Mọi người dân biết, thuộc và hiểu câu nói này ? T/g có lời phản hồi nào tác dụng lối nói giản dị sâu sắc củ Bác Hồ? -Những chân lí… người hùng cách mạng ? Em hiểu gì ý nghĩa lời phản hồi BH sống… vì Người sống … Vế 1(KQ) Vế 2(NN)  Suy luận ngược chiều Đời sống… với đời sống … càng … V1(đ/s vật chất) V2(đ/s trí não)  Suy luận tương đồng thuận chiều c Giản dị nói và viết – Không có gì quý độc lập tự – Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí không thay đổi  Vì nó xuất phát từ lòng Bác: muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm (281) này? – Đề cao sức mạnh phi thường lối nói giản dị và sâu sắc Bác, này là sức mạnh lòng yêu nước, ý chí cách  Dẫn chứng tiêu biểu, xác thực mạng quần chúng nhân dân  Nhất định tài có thể viết giản dị điều to lớn Bác Hồ ? Nêu tóm tắt giá trị nội dung và văn nghệ bài nghị luận? ? Em hãy tìm số ví dụ để minh chứng giản dị thơ văn Bác ? Qua văn nghị luận “Đức tính giản dị Bác Hồ”,Em hiểu nào là đức tính giản dị và ý nghĩa nó sống? Em có hiểu biết mẻ, sâu sắc nào Bác? Em học gì từ cách nghị luận tác giả? (- Một số học sinh tự bộc lộ.) III Tổng kết: 1.Văn nghệ 2.Nội dung:  Ghi nhớ (sgk) 4.Củng cố: GV hệ thống hóa tri thức toàn bài 5.Hướng dẫn nhà – Học bài cũ – Chuẩn bị trước bài “ Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động” …………………………………… Ngày soạn: 10/2/2015 Tiết 97 CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu nào là chủ động và câu thụ động – Nhận ra câu chủ động và câu thụ động văn II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Tri thức – Khái niệm câu chủ động và câu thụ động – Mục đích chuyển hóa câu chủ động thành câu thụ động và trái lại Kĩ Nhận ra câu chủ động và câu thụ động III Chuẩn bị – Giáo viên: SGK,GA – Học sinh: bảng phụ hoạt động nhóm, soạn bài IV Phương pháp – Phân tích, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm,động não,KT “khăn trải bàn.” (282) V Các bước lên lớp Ổn định tổ chức 2.Xác minh bài cũ: – Xác minh chuẩn bị bài HS Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú cho HS tiếp thụ tri thức câu chủ động và câu thụ động Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Giáo viên mang ví dụ: – Bọn xấu ném đá lên tàu – Tàu bị bọn xấu ném đá ? Nhận xét hai câu trên? – Nội dung giống – Cấu trúc khác ? Hai câu trên là loại câu gì? Tác dụng loại sao? Tất cả chúng ta cùng tìm hiểu HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS nhận ra chất, khái niệm câu chủ động và câu thụ động, mục đích và các thao tác chuyển hóa.Các kiểu câu thụ động và kết cấu nó Phương pháp: thực hành, vấn đáp Thời gian: 15 phút Hoạt động thầy và trò – Học sinh đọc bài tập SGK ? Xác nhận chủ ngữ câu trên? – Chủ ngữ là “ người” ? Chủ ngữ thực hành động gì? ) ( Động não) – Yêu mến ? Hành động yêu mến hướng vào ai? – Em Xét câu: Mèo vồ chuột ? Chủ ngữ câu trên là gì? – Mèo thực hành động “vồ” hướng vào vật khác (chuột) -> Hai câu trên là câu chủ động ? Thế nào là câu chủ động? ? Em đặt câu chủ động? VD: Lan hái hoa ? Xác nhận chủ ngữ câu b? ? Chủ ngữ “Em” hành động nào hướng vào? -> là câu thụ động Nội dung chính I.Câu chủ động và câu thụ động 1.Bài tập Nhận xét *Câu a: Mọi người / yêu mến em CN VN – Chủ ngữ người -> thực hành động hướng vào người khác (chủ thể hoạt động) -> Câu chủ động *Câu b: Em / người yêu mến CN VN – Chủ ngữ người hoạt động người khác hướng vào (đối tượng (283) hoạt động) -> Câu thụ động ? Em hiểu câu thụ động là gì? ( Động não) ? Đặt câu thụ động -Nam bị mẹ phạt *HS đọc ghi nhớ GV chốt tri thức *.Ghi nhớ ( SGK) *GV mở rộng: ? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận ra câu thụ động? – Sau chủ ngữ thường có từ : bị, – GV nêu bài tập (bảng phụ): các câu sau có phải là câu thụ động không? Cơm bị thiu Nó bơi Anh mổ người bệnh trước tiên -> Này là câu bình thường ? Em rút tổng kết gì? (Không phải câu nào có từ bị, là câu thụ động cần phân biệt câu thụ động với câu bình thường có chứa từ bị, được.) VD: Góc học tập em đã chuyển đến chỗ sáng -> Câu thụ động không chứa từ bị / => Có hai kểu câu thụ động – GD kĩ sống ( KN định + giao tiếp) GV nêu yêu cầu bài tập và HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật II Mục đích việc chuyển hóa câu “Khăn trải bàn”(4p) chủ động thành câu thụ động – G nhận xét kết hai nhóm bất kì Các nhóm khác nhận xét GVKL 1.Bài tập ( SGK) bảng phụ 2.Nhận xét *Bài tập nhanh: GV treo bảng phụ – Chọn câu b để điền vào đoạn văn ? So sánh hai cách viết sau: – Vì nó tạo link các câu đoạn văn a) Nhà máy đã sản xuất số sản tốt phẩm có giá trị Khách hàng châu Âu ưa thích các sản phẩm này b) Nhà máy đã sản xuất số sản phẩm có giá trị Các sản phẩm này khách hàng châu Âu ưa thích -> Cách viết thứ hai tốt vì việc sử dụng câu thụ động đã đóng góp thêm phần tạo ra link đề tài theo kiểu móc xích: số sản phẩm có giá trị – các sản phẩm này ? Chuyển hóa câu chủ động thành câu bị (284) động và trái lại nhằm mục đích gì? E3- HS đọc ghi nhớ GV chốt tri thức *.Ghi nhớ ( SGK) *GV lưu ý HS: Không phải câu có vị ngữ là động từ, tính từ cập vật (tức là động từ đòi hỏi có phụ ngữ đối tượng) có thể thay đổi thành câu thụ động VD: – Nó rời sân ga (->không nói: Sân ga / bị nó rời.) – Nó vào nhà (->không nói: Nhà / bị nó vào.) ? Câu sau có phải là câu chủ động không? Nó định quê Nó chủ tâm đánh thằng bé -> Không vì nó biểu thị hành động chủ ý, chủ tâm Này là câu bình thường -> Câu chủ động xác nhận đối lập với câu thụ động tương ứng HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục đích : HS biết vận dụng thực hành Phương pháp: thực hành Thời gian: 25 phút – Học sinh đọc bài tập, xác nhận yêu cầu Làm bài – GV sữa chữa, bổ sung III Luyện tập * Các câu thụ động a Có ( các thứ quý) trưng bày tủ kính, bình pha lê [ b.Tác giả M ” vần thơ” liền tôn làm đương thời đệ thi sĩ * Sử dụng câu bị động: tránh lặp kiểu câu đã dngf trước đó, tạo liên kết các câu đoạn văn 4.Củng cố: Câu chủ động là gì? Câu bị động là gì? Chuyển câu chủ động thành câu bị động có tác dụng gì? Hướng dẫn học nhà: – Học nội dung ghi nhớ, làm bài tập sách bài tập – Soạn bài : Ý nghĩa văn chương Ngày soạn: 14/2/2015 Tiết 98 – Văn Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG ( Hoài Thanh) (285) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu quan niệm nhà văn Hoài Thanh nguồn gốc, công dụng và ý nghĩa văn chương lịch sử nhân loại – Nghệ thuật nghị luận đặc sắc, độc đáo Hoài Thanh II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức – Sơn giản nhà văn Hoài Thanh – Quan niệm tác giả nguồn gốc, ý nghĩa, công dụng văn chương – Luận điểm và cách trình bày luận điểm vấn đề văn học văn nghị luận nhà văn Hoài Thanh Kĩ – Đọc – hiểu văn nghị luận văn học – Xác định và phân tích luận điểm triển khai văn nghị luận – Vận dụng trình bày luận điểm bài văn nghị luận III Chuẩn bị – Giáo viên: tài liệu tham khảo – Học sinh: soạn bài, bảng phụ IV Phương pháp – Phân tích, bình, nêu vấn đề, đàm thoại V Các bước lên lớp Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: – Để làm rõ đức tính giản dị Bác Hồ, tác giả đã chứng minh phương diện nào đời sống và người Bác? (* Bữa ăn có vài ba món đơn giản * Cái nhà sàn có và ba phòng, hòa cùng thiên nhiên * Việc làm: từ việc nhỏ đến việc lớn, ít cần đến người phục vụ * Sự giản dị đời sống liênè với đời sống tinh thần phong phú cao đẹp * Giản dị lời nói, bài viết.) 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: : Tạo hứng thú cho HS tiếp thu kiến thức văn Ý nghĩa văn chương Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Đến với văn chương (trong đó có việc học văn chương), có nhiều điều cần hiểu biết, có ba điều cần hiểu biết là: Văn chương có nguồn gốc từ đâu, văn chương là gì và văn chương có công dụng gì sống Bài viết ý nghĩa văn chương Hoài Thanh – nhà phê bình văn học có uy tín lớn, cung cấp cho chúng ta cách hiểu, quan niệm đúng đắn và điều cần hiểu biết đó HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: Sơn giản nhà văn Hoài Thanh HS hiểu quan niệm Hoài Thanh nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng văn lịch sử loài người.Từ đó hiểu nét phong cách nghị luận văn chương nhà phê bình kiệt xuất Hoài Thanh Phương pháp: vấn đáp, phân tích Thời gian: 35 phút (286) Hoạt động thầy và trò Nội dung chính -Giáo viên hướng dẫn đọc: giọng rành mạch, giàu cảm xúc, chậm, sâu lắng – Học sinh đọc bài.GV và học sinh nhận xét Theo dõi chú thích * ( SGK) ?Nêu vài nét tác giả, t/p ? -GV bổ sung thông tin văn bản: in sách Văn chương và hành động, có lần in lại đã đổi nhan đề thành Ý nghĩa và công dụng văn chương ? Giải thích “ văn chương” ? Tác phẩm văn chương: bài tự sự, miêu tả, bút kí, tùy bút, thơ mà các em học lớp 6, đầu lớp ?Tìm bố cục văn bản? – P1: Từ đầu -> “muôn loài”: nêu vấn đề: Nguồn gốc cốt yếu văn chương – P2: còn lại : Nhiệm vụ và công dụng văn chương * HS theo dõi đoạn đầu ?Tác giả bắt đầu vào đề vấn đề gì? Cách vào đề đó là trực tiếp hay gián tiếp? ? Tác giả đã kể chuyện nhà thi sĩ Ấn Độ khóc thấy chim bị thương rơi xuống bên chân mình để làm gì? ?Luận đề tác giả nêu đây là gì? ? Cách nêu vấn đề có tác dụng gì? ?Theo Hoài Thanh “nguồn gốc cốt yếu văn chương là lòng thương người và rộng là thương muôn loài muôn vật” quan niệm đó Hoài Thanh đã hoàn toàn chính xác chưa? -Quan niệm Hoài Thanh văn chương là đúng đắn và sâu sắc ví dụ Truyện Kiều Nguyễn Du …nhưng quan niệm trên Hoài Thanh chưa hoàn toàn đầy đủ Vì thực tế, có nhứng quan niệm khác nguồn gốc văn chương: + Văn chương bắt nguồn từ lao động +Văn chương bắt nguồn từ nghi lễ tôn giáo( văn tế) I Đọc – tìm hiểu chung Đọc * Tác giả: Hoài Thanh tên thật là Nguyễn Đức Nguyên (1909-1982) là nhà phê bình văn học xuất sắc *Tác phẩm tiếng: Thi nhân Việt Nam * Văn bản: viết năm 1936 *Từ khó : ( SGK) Bố cục – Bố cục: ba phần II Đọc-Tìm hiểu chi tiết 1.Nguồn gốc văn chương -Con chim chết Thi sĩ thương hại khóc lên->Tiếng khóc , dịp đau thương chính là nguồn gốc thi ca> Nguồn gốc cốt yếu văn chương là lòng thương người và rộng là thương muôn vật muôn loài – Câu chuyện-> nguồn gốc thi ca -> Nguồn gốc văn chương =>Nguồn gốc cốt yếu văn chương “Là lòng thương người và rộng thương muôn vật, muôn loài.” (287) +Văn chương bắt nguồn từ vui chơi , giải trí… =>Cho đến nguồn gốc thực và đầy đủ văn chương là vấn đề mà giới nghiên cứu lí luận văn học chưa hoàn toàn thống Bởi chúng ta nên xem ý kiến Hoài Thanh là mọt quan niệm nguồn gốc văn chương mà thôi Hoài Thanh viết: “Văn chương là hình dạng sống, văn chương còn sáng tạo sống” Em hãy giải thích và tìm dẫn chứng làm để làm rõ? ? Em hiểu nào là hình dung sống và sáng tạo sống? – Hình dung sống: phản ánh sống, là hình ảnh, là kết phản ánh -> có nghĩa là sống người, xã hội vốn là thiên hình vạn trạng Văn chương có nhiệm vụ phản ánh sống đó Ở đây hình dung là danh từ (chứ không phải động từ), nó có nghĩa hình ảnh, kết phản ánh, miêu tả văn chương VD: Mẹ tôi, Cuộc chia tay búp bê, Bánh trôi nước – Sáng tạo sống: Dựng lên hình ảnh, đưa ý tưởng mà sống chưa có, chưa đủ mức cần có để người phấn đấu xây dựng biến chúng thành thực tốt đẹp tương lai Nhà văn là người sáng tạo , người tìm tòi và thể cái mớibằng hình tượng nghẹ thuật ngôn từ không phải là người chụp ảnh đời, người vẽ truyền thần sống, người thợ khéo tay làm theo khuôn mẫu có sẵn VD: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá ? Vậy theo Hoài Thanh văn chương có nhiệm vụ gì? *GV Văn chương là hình ảnh sống, văn chương sáng tạo sống -> đó là quan niệm đúng đắn vì cội nguồn văn chương chân chính xuất phát từ tình thương, lòng nhân ái -> Nguồn gốc cốt yếu văn chương là tình cảm và lòng vị tha Nhiệm vụ văn chương – Là hình dung sống – Sáng tạo sống Công dụng văn chương (288) Nguyễn Du viết Truyện Kiều vì gì trông thấy mà đau đớn lòng Nguyễn Đình Chiểu viết văn tế Tú Xương làm thơ thương vợ… ? Tác giả giải thích công dụng văn chương là gì? – Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha – Tác động đến người đọc cách tự giác – Gây cho ta tình cảm ta không có, luyện cho ta tình cảm có sẵn ? Em hãy nêu dẫn chứng số bài văn, thơ đã học để chứng minh cho công dụng văn chương – Gây tình cảm không có: Tạo nên tình cảm lạ mà số đông ta chưa nếm trải (Cuộc chia tay búp bê; Một thứ quà lúa non: Cốm) – Luyện tình cảm sẵn có: bồi bổ, làm phong phú hơn, tinh tế các tình cảm mà ta đã có: (Tiếng gà trưa: lòng yêu quê hương Mùa xuân tôi: tình yêu Hà Nội Rằm tháng giêng: tình yêu thiên nhiên Bạn đến chơi nhà: tình bạn) ? Em có nhận xét gì cách chứng minh luận điểm đoạn văn này? Có gì khác với cách chứng minh các luận điểm trên? Cách chứng minh có tác dụng gì? GV: sóng Hồng bài “Đọc thơ Ức Trai” viết: Dưới đèn đọc thơ Ức Trai Đêm khuya nói chuyện với người xưa Và thức tỉnh thời đã qua *GV nêu vấn đề HS thảo luận nhóm (3p): Văn Ý nghĩa văn chương thuộc loại văn nghị luận nào hai loại sau? Vì sao? Nghị luận chính trị – xã hội; nghị luận văn chương – Đại diện nhóm báo cáo kết GV KL ? Qua bài văn “Ý nghĩa văn chương” , em thấy văn nghị luận Hoài Thanh có gì đặc sắc? Chọn ý đúng nhất? Tìm đoạn văn làm rõ ý đã chọn – Giúp cho người đọc có tình cảm và lòng vị tha “Gây cho ta tình cảm ta không có, luyện cho ta tình cảm có sẵn” – Cách chứng minh luận điểm: từ dẫn chứng thực tế -> luận điểm ->dẫn chứng thực tế; dẫn chứng gắn liền với bình giá câu hỏi và câu cảm thán Qua đó tác giả nhấn mạnh *.Ghi nhớ(sgk) III.Tổng kết 1.Nghệ thuật – Có luận điểm rõ rang luận chứng minh bạch và đầy sức thuyết phục – Có cách nêu dẫn chứng đa dạng: trước, sau, hòa với luận điểm, là câu chuyện – Diễn đạt lời văn giản dị, giàu hình ảnh cảm xúc 2.Nội dung – Văn thể quan niệm sau sắc nhà văn văn chương (289) -> Vừa có lí lẽ vừa có cảm xúc, hình ảnh ? Tác phẩm nghị luận văn chương Hoài Thanh giúp cho em có hiểu biết mẻ sâu sắc nào ý nghĩa văn chương? ? Qua bài văn có thể nhận thấy thái độ và tình cảm Hoài Thanh văn chương bộc lọ nào ? (Am hiểu văn chương; có quan điểm rõ ràng, xác đáng văn chương; trân trọng đề cao văn chương.) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH  Mục tiêu: HS biết thực hành vận dụng  Phương pháp: thực hành  Thời gian: phút – Học sinh đọc bài tập luyện tập – Học sinh làm bài – GV gọi 1,2 em đọc kết Học sinh nhận xét Gv bổ sung, sửa chữa IV.Luyện tập – Đây là nhận định sâu sắc ý nghĩa văn chương.Văn chương luyện tình cảm sẵn có tức là làm cho tình cảm sẵn có lòng người trở nên sâu sắc hơn.Con người sinh và lớn lên có sẵn lòng yêu kính mẹ cha bắt gặp câu thơ này: Tôi nhớ mẹ tôi thuở thiếu thời (Lưu Trọng Lư) Ai chẳng bâng khuâng da diết nhớ kỉ niệm ngào mà thiêng liêng mẹ và thấy mình yêu mẹ Văn chương còn gây cho ta tình cảm ta không có tức là đem dến cho tâm hồn ta tình cảm mẻ ta chưa có Đọc “Ngoài thềm rơi lá đa Tiếng rơi mỏng là rơi nghiêng” Trần Đăng Khoa ta thấy xao xuyến lạ thường, ta nhận thiên nhiên quanh ta thú vị và hấp dẫn *HS đọc phần đọc thêm 4.Củng cố: Văn chương có ý nghĩa và tác dụng nào? Hướng dẫn học bài: – Học nội dung ghi nhớ – Ôn tập cách làm bài văn nghị luận Chuẩn bị tiết sâu kiểm tra tiết văn ……………………………………… Ngày soạn: 20/2/2015 Tiết 99- KIỂM TRA VĂN I Mục tiêu -Kiểm tra việc nắm kiến thức các văn đã học học kỳ II – HS có kĩ làm bài, kĩ viết đoạn văn – HS có ý thức cẩn thận, chu đáo, trình bày bài (290) II Chuẩn bị – Giáo viên: đề kiểm tra – Học sinh: ôn tập III Các bước lên lớp Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra: 3.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học *Xây dựng ma trận Đức độ Nội dung Tục ngữ Nhận biết TN 1(0,25 ) 2(0,5) Thông hiểu TL TN 1(3,0) 2(0,5) Tinh thần yênước nhân dân ta Đức tính giản dị 2(0,5) Bác Hồ Ý nghĩa văn chương 2(0,5) Tổng điểm 1,75 3,0 Tỉ lệ 47,5% TL Vận dụng TN TL Tổng điểm 3,75 1(0,25) 1(0,25) 1(0,25) 1,25 12,5% 1(4,0) 4,0 40 % 0,75 4,75 0,75 10,0 *Xây dựng hệ thống câu hỏi theo ma trận Phần I: Trắc nghiệm:(3 điểm) Trả lời câu hỏi cách khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (mỗi câu đúng 0,25đ.) 1.Câu nào sau đây không phải là tục ngữ? A Khoai đất lạ, mạ đất quen B Chớp đông nháy nháy, gà gáy thì mưa C Một nắng hai sương D Thứ cày ải, thứ nhì vãi phân Nội dung các câu tục ngữ thiên nhiên và lao động sản xuất nói điều gì? A Các tượng thuộc quy luật tự nhiên B Công việc lao động sản xuất nhà nông C Mối quan hệ thiên nhiên và người D Những kinh nghiệm quý báu nhân dân lao động việc quan sát các tượng tự nhiên và lao động sản xuất Câu tục ngữ nào các câu sau đây đồng nghĩa với câu “Thâm đông, hồng tây, dựng may, Ai lại ba ngày hãy đi” ? A Mau thì nắng, vắng thì mưa B Tháng bảy kiến bò, lo lại lụt C.Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa D Mống đông, vồng tây, chẳng mưa dây bão giật Văn Tinh thần yêu nước nhân dân ta trích báo cáo chính trị của: A Phạm Văn Đồng B Chủ Tịch Hồ Chí Minh C Trường Chinh D Nông Đức Mạnh (291) Bài văn Tinh thần yêu nước nhân dân ta đề cập đến tinh thần yêu nước nhân dân ta lĩnh vực nào? A Trong công chiến đấu chống kẻ thù xâm lược B Trong nghiệp xây dựng đất nước C Trong việc giữ gìn giàu đẹp tiếng việt D Cả A và B Trình tự lập luận sau đây có bài “Tinh thần yêu nước nhân dân ta”, đúng hay sai? Dân ta có lòng nồng nàn yêu nước Bổn phận chúng ta ngày Lòng yêu nước đòng bào ta ngày Lòng yêu nước quá khứ và dân tộc A Sai B Đúng Chứng cớ nào không tác giả dùng để chứng minh giản dị bữa ăn Bác Hồ? A Chỉ vài ba món giản đơn B Bác thích ăn món nấu công phu C Lúc ăn không để rơi vãi hạt cơm D Ăn xong, cái bát và thức ăn còn lại thì xếp tươm tất Người đọc người nghe còn biết giản dị Bác Hồ thông qua chính tác phẩm văn học Người sáng tác, đúng hay sai? A Đúng B Sai Vì tác giả coi sống Bác Hồ là sống thực văn minh? A Vì đó là sống đề cao vật chất B Vì đó là sống đơn giản C Vì đó là cách sống mà tất người có D Vì đó là sống phong phú cao đẹp tinh thần, tình cảm, không màng đến hưởng thụ vật chất, không vì riêng mình 10 Dòng nào không phải là nội dung Hoài Thanh đề cập đến bài viết mình? A Quan niệm Hoài Thanh nguòn gốc văn chương B Quan niệm Hoài Thanh nhiệm vụ văn chương C Quan niệm Hoài Thanh công dụng văn chương lịch sử loài người D Quan niệm Hoài Thanh các thể loại văn học 11 Theo Hoài Thanh nguồn gốc cốt yếu văn chương là gì? A Cuộc sống lao động người B Tình yêu lao động người C Lòng thương người và rộng thương muôn vật, muôn loài D Do lực lượng thần thánh tạo 12 Từ “cốt yếu” (trong câu “Nguồn gốc cốt yếu văn chương là lòng thương người và rộng thương muôn vật, muôn loài” ) Hoài Thanh dùng với ý nghĩa nào nói nguồn gốc văn chương? (292) A Tất B Một phần C Đa số D Cái chính, cái quan trọng Phần II: Tự luận (7 điểm) Câu (3 điểm): Chép chính xác câu tục ngữ đã học và nêu nội dung Câu (4 điểm): – Để làm rõ đức tính giản dị Bác Hồ, tác giả đã chứng minh phương diện nào đời sống và người bác Dựa vào văn em hãy phân tích – Suy nghĩ em ý nghĩa đức tính giản dị đời sống *Đáp án Phần I: Trắc nghiệm:(3 điểm) 10 11 12 C D D B D A B A D D C D Phần II: Tự luận (7 điểm) Câu 1: yêu cầu HS chép chính xác câu tục ngữ và nêu nội dung, câu đúng (1,0 điểm) Câu 2: * HS phân tích và chứng minh đức tính giản dị Bác Hồ thể trên các phương diện: – Sinh hoạt, lối sống, việc làm: + Bữa ăn có vài ba món đơn giản + Cái nhà sàn có vài ba phòng, hòa cùng thiên nhiên + Việc làm: từ việc nhỏ đến việc lớn, ít cần đến người phục vụ + Sự giản dị đời sống vật chất liền với đời sống tinh thần phong phú cao đẹp + Giản dị lời nói bài viết * Liên hệ đức tính giản dị đời sống 4.Củng cố: GV thu bài và nhận xét kiểm tra Hướng dẫn học bài – Xem trước bài Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ( tiếp) ……………………………………… Ngày giảng: 24/2/2015 Tiết 100 CHUYỂN CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG ( tiếp) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT (293) – Củng cố kiến thức câu chủ động và câu bị động đã học – Biết cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại theo mục đích giao tiếp II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức Quy tắc chuyển đổi chủ động thành kiểu câu bị động Kĩ – Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại – Đặt câu (chủ động hay bị động) phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp III Chuẩn bị – Giáo viên: máy chiếu – Học sinh: bảng phụ hoạt động nhóm IV Phương pháp – Phân tích, đàm thoại, kĩ thuật “ động não” V Các bước lên lớp Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ: 7p Thế nào là câu chủ động ? Câu sau có phải là câu chủ động không ? Vì ? Người lái đò đẩy thuyền xa – Câu chủ động là câu có chủ ngữ người – vật thực hành động hướng vào người khác => Câu trên là câu chủ động Vì có chủ ngữ người thực hành động đẩy hướng vào đối tượng hoạt động là thuyền Thế nào là câu bị động ? Hai câu sau, câu nào là câu bị động ? a Em đặt sách trên bàn b Cuốn sách em đặt trên bàn – Câu bị động là câu có chủ ngữ người, vật hành động người khác hướng vào b Cuốn sách em đặt trên bàn -> là câu bị động 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp thu kiến thức cách chuyển đổi câu chủ động thnàh câu bị động Phương pháp: vấn đáp Thời gian: phút Giờ trước, chúng ta đã tìm hiểu câu chủ động, câu bị động và mục đích chuyển câu chủ động thành câu bị động Giờ hôm chúng ta học cách chuyển câu chủ động thành câu bị động và ngược lại HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (294) Mục tiêu: HS nhận biết cách chuyển đổi các cặp câu tương ứng chủ động thành bị động và ngược lại – Có kĩ nhận diện và phân biệt câu bình thường có chữa từ bị , và các cặp câu chủ động, bị động tương ứng Phương pháp: phân tích vấn đáp Thời gian: 15 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính – Học sinh đọc bài tập bảng phụ Xác định câu chủ động, câu bị động ví dụ sau ? a Người ta đã hạ cánh màn điều treo trên đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm “ hoá vàng”.-> câu chủ động b cánh màn điều treo đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm “ hóa vàng”.-> câu bị động c cánh màn điều treo đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm “hóa vàng”.-> câu bị động ? so sánh giống và khác câu b và câu c nội dung và hình thức? ? Muốn biến đổi câu chủ động này thành câu bị động, em làm nào? – Chuyển cụm từ “ cánh màn điều”đối tượng hoạt động lên đầu câu, thêm ” bị, được”vào sau – Chuyển cụm từ “ cánh màn điều”đối tượng hoạt động lên đầu câu bỏ biến cụm từ chủ thể hành động thành phận không bắt buộc ( tức là không cần thiết phải có mặt câu nữa) ? Qua ví dụ trên em hãy cho biết có cách chuyển câu chủ động thành câu bị động ? Là cách nào? BT nhanh: Em hãy chuyển câu chủ động thành câu bị động theo cách khác -Người ta làm tất cánh cửa chùa gỗ lim -> cánh cửa chùa người ta làm gỗ lim -> cánh cửa chùa làm gỗ lim I.Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động 1.Bài tập Nhận xét * So sánh: – Giống nhau: + là câu bị động + miêu tả cùng việc + vắng mặt chủ thể h/đ – Khác: Hình thức: câu b có từ “được”, câu c không có từ “được” *Chuyển câu chủ động thành câu bị động: – có cách + Chuyển từ ( cụm từ) đối tượng hoạt động lên đầu câu, thêm bị(được) vào sau từ ( cụm từ ) + Chuyển từ ( cụm từ) đối tượng hành động lên đầu câu lược bỏ (hoặc) biến (cụm từ) chủ thể hành động thành phận không bắt buộc (295) – Cánh màn điều treo đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm “ hóa vàng” – Cánh màn điều treo đầu bàn thờ ông vải đã bị hạ xuống từ hôm “hóa vàng” * Đọc bài tập phần ?Các câu sau có phải câu bị động không? Vì sao? – Bạn em giải kì thi học sinh giỏi – Tay em bị đau -Không vì chủ ngữ không phải là đối tượng chịu tác động hàng động nêu vị ngữ ?Từ đó em rút kết luận gì? – Không phải câu nào có chứa từ bị , là câu bị động và ngược lại ?Có cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động? – Học sinh đọc ghi nhớ – GV chốt Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập  Mục tiêu: HS có kĩ vận dụng thực hành làm bài tập  Cách tiến hành GD kĩ sống ( KN định + giao tiếp) GV nêu yêu cầu bài tập và HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật ( tổ làm câu: a,c,d) – Đại diện báo cáo kết – GVKL – HS làm bài tập độc lập – HS trả lời GV nhận xét KL *Lưu ý – Khi giao tiếp dùng từ bị hay từ ta cần chú ý chúng sử dụng với hàm ý gì ( tích cực hay tiêu cực) – Không phải câu nào chứa từ bị, là câu bị động II.Ghi nhớ ( sgk) III.Luyện tập Bài tập 1: Chuyển câu chủ động thành hai câu bị động tương ứng a Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa từ kỷ XIII -> Ngôi chùa nhà sư vô danh xây từ kỷ XIII -> Ngôi chùa xây từ kỷ XIII b.Người ta làm tất cảnh cửa chùa gỗ lim -> Tất cảnh cửa chùa làm gỗ lim -Tất cảnh cửa chùa người ta làm gỗ lim Bài tập 2: Chuyển câu chủ động thành câu bị động a.Thầy giáo phê bình em -> Em bị thầy giáo phê bình -> Em thầy giáo phê bình (296) ? Viết đoạn văn ngắn nói lòng say mê văn học em ảnh hưởng tác phẩm văn học em đó có dùng ít là câu bị động GV cho hs quan sát tranh ( HS quan sát tranh đặt câu) Thể lệ: Các em xem tranh và đặt câu chủ động bị động theo nội dung tranh b Người ta đã phá ngôi nhà -> Ngôi nhà bị người ta phá -> Ngôi nhà người ta phá * Nhận xét – Câu bị động dùng “được” có hàm ý đáng giá tích cực việc nói đến – Câu bị động dùng “ bị” đánh giá tiêu cực việc nói đến Bài tập 3: Em yêu văn học Những tác phẩm văn học có giá trị em nâng niu, trân trọng và giữ gìn cẩn thận Chính câu chuyện, bài thơ hay đã bồi đắp cho em nhiều tình cảm tốt đẹp: đó là tình yêu quê hương đất nước, tình cảm gia đình …em nghĩ người không thể có sống tinh thần phong phú chưa biết đến tác phẩm văn học Bài tập bổ sung 4.Củng cố: – Có cách chuyển câu chủ động thành câu bị động? – Khi dùng câu bị động chú ý điều gì? Hướng dẫn học nhà: – Học bài, xem lại ví dụ, bài tập, làm bài tập ( SGK) – chuẩn bị: chọn số đề văn cm để viết đoạn văn( chú ý đề 3) Ngày soạn: 22/2/2015 Tiết 101 ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm khái niệm và phương pháp làm bài văn nghị luận qua các văn nghị luận văn học – Tạo lập văn nghị luận dài khoảng 500 từ theo các thao tác lập luận đã học (chứng minh, giải thích) II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức – Hệ thống các văn nghị luận đã học, nội dung bản, đặc trưng thể loại, hiểu giá trị tư tưởng và nghệ thuật văn – Một số kiến thức liên quan đến đọc – hiểu văn nghị luận văn học, nghị luận xã hội Kĩ (297) – Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu và nhận xét tác phẩm nghị luận văn học và nghị luận xã hội – Nhận diện và phân tích luận điểm, phương pháp lập luận các văn đã học – Trình bày, lập luận có lí, có tình III Đồ dùng – Giáo viên: bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm và bảng tổng hợp các văn nghị luận – Học sinh: soạn bài IV Phương pháp – Phân tích, trao đổi đàm thoại V Các bước lên lớp Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: 1p – GV kiểm tra chuẩn bị bài HSb 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tiếP thu kiến thức các văn nghị luận đã học Phương pháp: vấn đáp Thời gian: phút Các em đã học các văn nghị luận Để củng cố kiến thức và giúp các em nắm các văn này, chúng ta cùng ôn tập HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: HS hệ thống các văn nghị luận đã học Nắm luận điểm và phương pháp lập luận các bài nghị luận – Chỉ nét riêng biệt đặc sắc nghệ thuật nghị luận bài văn – Nắm đặc trưng chung bài nghị luận và phân biệt với các thể văn khác Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, nhận biết Thời gian: 30 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung – GV gọi HS trình bày nội dung theo yêu cầu đã chuẩn bị – HS bổ sung – GV treo bảng phụ tổng hợp kiến thức ? Theo em các tác phẩm nghị luận trên tập trung vào chủ đề gì? – GV hướng dẫn HS phân tích các chủ đề qua các văn *Chủ đề – Lòng yêu nước – Phong cách sống – Tình yêu và bảo vệ sáng tiếng Việt – Văn chương và ý nghĩa nó đời sống người I Hệ thống các bài văn nghị luận đã học lớp T Tên Tác Đề tài Luận điểm chính Phương pháp Tóm tắt đặc điểm (298) T bài giả Tinh thần yêu nước nhân dân ta Sự giàu đẹp Tiếng Việt Hồ Chí Minh Đặng Thai Mai Đức Phạm tính Văn giản dị Đồng Bác Hồ Ý nghĩa Hoài văn Than chương h nghị luận Tư tưởng yêu nước dân tộc Việt Nam Sự giàu đẹp Tiếng Việt Đức tính giản dị Bác Hồ lập luận nghệ thuật Dân ta có lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu ta Chứng minh Bố cục chặt chẽ, mạch lạc, dẫn chứng chọn lọc, xếp hợp lí, trình tự thời gian hình ảnh so sánh đặc sắc Tiếng Việt có đặc sắc thứ tiếng đẹp, thứ tiếng hay Chứng minh kết hợp giải thích Chứng minh kết hợp giải thích và bình luận -Bố cục mạch lạc – Kết hợp giải thích và chứng minh luận xác đáng toàn diện, chặt chẽ – Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện, kết hợp chứng minh và giải thích, bình luận, lời văn giản dị mà giàu cảm xúc Giải thích kết hợp bình luận -Trình bày vấn đề phức tạp cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa kết hợp với cảm xúc; văn giàu hình ảnh Bác giản dị phương diện: bữa cơm(ăn), cái nhà(ở), lối sống, cách nói và viết Sự giản dị liền phong phú rộng lớn đời sống tinh thần Bác Văn Nguồn gốc văn chương chương là tình và ý thương người, thương nghĩa muôn loài, muôn nó vật.Văn chương hình dung và sáng tạo sống, nuôi dưỡng và người làm giàu cho tình cảm người II Bảng hệ thống so sánh, đối chiếu văn tự ,trữ tình và nghị luận Thể loại Truyện kí Trữ tình Nghị luận Yếu tố chủ yếu Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện Phương thức biểu đạt – Miêu tả, kể nhằm tái vật, tượng, người Tên văn Dế Mèn phiêu lưu kí, Buổi học cuối cùng; Cây tre Việt Nam, Bức tranh em gái tôi Tâm trạng, cảm xúc, – Phương thức biểu cảm Ca dao dân ca trữ tình, hình ảnh, vần , nhịp thể tình cảm, cảm Nam quốc sơn hà, xúc qua nhịp điệu, hình Lượm, Mưa… ảnh Luận điểm, luận cứ, -Phương pháp lập luận -Tinh thần yêu nước lập luận lí lẽ, dẫn chứng để nhân dân ta; Sự giàu (299) trình bày ý kiến tư tưởng mình để thuyết phục người nghe mặt nhận thức đẹp Tiếng Việt, Đức tính giản dị Bác Hồ; Ý nghĩa văn chương ? Tục ngữ có thể coi là văn nghị luận không? Vì sao? – Có, là văn nghị luận vì nó là luận đề chưa chứng minh III Ghi nhớ ? Em rút kết luận gì văn nghị luận qua việc phân tích các câu hỏi bài? – Học sinh đọc ghi nhớ – GV chốt HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục tiêu: HS có kĩ thực hành Phương pháp: thực hành Thời gian: 10 phút – GV treo bảng phụ ghi bài tập -Học sinh đọc – Gọi học sinh lên bảng đánh dấu IV.Luyện tập Đánh dấu X vào câu trả lời em cho là chính xác Một bài thơ trữ tình – Không có cốt truyện và nhân vật x – Không có cốt truyện có thể có nhân vật – Chỉ biểu trực tiếp nhân vật, tác giả – Có thể biểu gián tiếp tình cảm, cảm xúc qua hình ảnh thiên nhiên, người việc x Trong văn nghị luận -Không có cốt truyện và nhân vật x -Không có yếu tố miêu tả, tự -Có thể biểu tình cảm, cảm xúc x – Không sử dụng phương thức biểu cảm 4.Củng cố: 1p Đặc điểm chung các văn nghị luận? Hướng dẫn học bài:1p – Ôn tập các nội dung bài – Soạn: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu Trả lời câu hỏi SGK, xem các bài tập ………………………………………… Ngày soạn: 24/2/2015 (300) Tiết 102 DÙNG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng – Nhận biết các cụm chủ -vị làm thành phần câu văn II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức – Học sinh nhận biết mục đích việc dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu; các trường hợp dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu Kĩ – HS có kĩ nhận biết các cụm chủ – vị làm thành phần câu.; nhận biết các cụm chủ vị làm thành phần cụm từ Thái độ – HS có ý thức thực nội dung học tập III Chuẩn bị – Giáo viên: bảng phụ ghi bài tập – Học sinh: bảng phụ hoạt động nhóm IV Phương pháp – Phân tích, đàm thoại,động não, thảo luận nhóm V Các bước lên lớp Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: 3p ? Có cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động? – Hai cách: + Chuyển từ, cụm từ đối tượng hành động lên đầu câu và thêm từ (bị, được) vào sau cụm từ + Chuyển từ ( cụm từ) đối tượng hành động lên đầu câu và lược bỏ chủ thể hành động 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp thu kiến thức cách dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu Phương pháp: vấn đáp, nêu ví dụ Thời gian: phút – GV dưa ví dụ: Trung đội trưởng Bính / khuôn mặt/ đầy đặn c v C V ? Phân tích cấu tạo câu? ? Phân tích cấu tạo VN? ?Sử dụng cụm C-V có tác dụng gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Học sinh nhận biết cụm chủ vị với tư cách là kết cấu ngôn ngữ.Cách dùng cụm chủ vị làm thành phần câu chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, định ngữ Phương pháp: nhận biết, phân tích ví dụ (301) Thời gian: 15 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính – Học sinh đọc bài tập trên bảng ?Xác định cụm danh từ câu trên? ( Động não) -Hai cụm danh từ ? Hãy phân tích cấu tạo cụm danh từ vừa tìm được? ? Phân tích cấu tạo các phụ ngữ sau? – Cụm C-V I Thế nào là dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu Bài tập Cụm danh từ GV: đó là câu đã dùng cụm C-V để mở rộng câu, em hiểu nào là dùng cụm C-V để mở rộng câu? – Học sinh đọc ghi nhớ – GV chốt ?Xác định cụm C-V làm định ngữ các câu sau: Căn phòng tôi đơn sơ c v C V Nam/đọc sách tôi /cho mượn c v C V – Học sinh đọc bài tập SGK ?Tìm cụm C-V làm thành phần câu thành phần cụm từ các câu trên? a.Chị Ba đến khiến tôi vui và vững tâm c v c v C V b Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta C tinh thần hăng hái c v V c Chúng ta có thể nói / trời sinh lá sen để bao bọc cốm (CĐT) c v trời/sinh cốm để nằm ủ tình cảm ta / không có PNT c v PNS tình cảm ta /sẵn có PNT c v PNS Nhận xét – PN sau cụm danh từ cấu tạo cụm C-V -> mở rộng câu 3.Ghi nhớ(SGK) II Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu 1.Bài tập (SGK) a.Kết cấu c-v làm CN -VN b.Kết cấu C-V làm VN c.Kết cấu C-V làm phụ ngữ cụm động từ (302) lá sen c v d Nói cho đúng thì phẩm giá Tiếng Việt/mới thực bảo đảm từ ngày Cách mạng tháng Tám / thành công (CDT) c v ?Từ bài tập trên em thấy thành phần câu nào có thể cấu tạo cụm C-V? – Học sinh đọc ghi nhớ – GV chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục tiêu: HS biết vận dụng thực hành làm bài tập Phương pháp: thực hành Thời gian: 25 phút – GD kĩ sống ( KN giao tiếp + định) – Học sinh đọc, xác định yêu cầu và thảo luận nhóm (5p) Đại diện báo cáo kết – GV nhận xét và KL d.Kết câu C-V làm phụ ngữ cụm danh từ 2.Nhận xét – Có trường hợp chính dùng cụm C-V để mở rộng câu: CN, VN, các phụ ngữ cụm từ (cụm ĐT, DT, TT) 3.Ghi nhớ(SGK) III Luyện tập Tìm cụm C-V và cho biết nó làm thành phần gì? a/Đợi đến lúc vừa nhất, mà riêng người chuyên môn/ c định được, người ta gặt mang v -> cụm C-V làm phụ ngữ cho cụm danh từ b Trung đội trưởng Bính / khuôn C mặt đầy đặn c v V ->cụm c-v làm VN c.Khi các cô gái làng Vòng / đỗ (CDT) c v gánh giở lớp lá sen, ta thấy lớp lá cốm, / (CĐT) c v và tinh khiết, không mảy may chút bụi nào -> cụm CV1 làm phụ ngữ cụm DT -> cụm CV2 làm phụ ngữ cụm động từ d Bỗng bàn tay / đập vào vai c v C khiến /giật mình (303) ĐT c v -> cụm CV1 làm C-N ->cụm CV2 làm phụ ngữ 4.Củng cố: 1p Cụm C-V có thể làm thành phần gì câu, cụm từ 5.Hướng dẫn học bài: 1p -Học bài, xem kĩ các bài tập và làm bài tập sách bài tập – Soạn: Sửa các lỗi bài viết số Ngày soạn:24/2/2015 Tiết 103, 104 TRẢ BÀI TẬP VĂN I Mục tiêu – Học sinh nắm đơn vị kiến thức cần đạt bài Tập làm văn Nắm các ưu, khuyết điểm và sửa chữa – Nâng cao kĩ dùng từ, viết câu, dựng đoạn, tạo văn biểu cảm – Có ý thức sửa lỗi, vận dụng các kiến thức đã học từ sử dụng II Đồ dùng – Giáo viên: các lỗi bài viết HS – Học sinh: sửa lỗi bài III Các bước lên lớp 1.Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ: kiểm tra chuẩn bị bài (1p) 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp thu nội dung tiết trả bài Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Trong các tiết trước các em đã viết bài số văn biểu cảm Hôm cô trả bài để các em biết ưu điểm nnhược điểm bài viết mình HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN CHỮA BÀI Mục tiêu: HS nhận biết cách làm bài văn biểu cảm người thân đảm bảo đúng yêu cầu HS có kĩ tự phát lõi sai bài viết mình Phương pháp: vấn đáp Thời gian: 25 phút (304) Hoạt động thầy và trò – Học sinh nhắc lại đề bài ? Xác định kiểu bài? – Nghị luận chứng minh ? Vấn đề cần chứng minh? – Vai trò rừng sống người ? Dàn ý gồm có phần? phần ? Phần mở bài cần làm gì? Nội dung I Đề bài: Chứng minh rằng: Bảo vệ rừng là bảo vệ sống chúng ta II Lập dàn ý a) Mở bài Giới thiệu nội dung vấn đề cần chứng minh: – Thiên nhiên ưu đãi cho nước ta không biển bạc mà còn rừng vàng – Rừng mang lại cho người nguồn lợi vô cùng to lớn vật chất GV đọc phần mở bài học – Rừng chính là sống chúng ta sinh: b) Thân bài Học sinh so sánh *Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn ? Thân bài cần triển khai lợi kinh tế to lớn: gì? – Rừng cho gỗ quý, dược liệu, nhiều loài động vật quý hiếm, dược liệu – Rừng thu hút khách du lịch sinh thái *Chứng minh rừng đã góp phần bảo vệ an ninh GV đọc phần thân bài học quốc phòng sinh: – Rừng che đội, rừng vây quân thù Học sinh so sánh – Rừng đã cùng người đánh giặc *Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ cân Phần kết bài phải nêu điều gì? sinh thái, bảo vệ môi trường sống người GV đọc phần kết bài học – Rừng là ngôi nhà chung muôn loài động, thực sinh: vật, đó có loài vô cùng quý Ngôi Học sinh nhận xét nhà không bảo vệ, dẫn đến hậu khong nhỏ mặt sinh thái – Rừng là lá phổi xanh Chỉ riêng hình ảnh lá phổi đã nói lên quan trọng rừng sống người + Đa số các em có ý thức làm – Rừng ngăn nước lũ, chống xói mòn, điều hòa khí bài + Xác định yêu cầu hậu Hầu tượng bất thường khí đề hậu dều có nguồn gốc tự việc người không bảo + Một số em viết tốt, cảm xúc vệ rừng Ở VN chúng ta suốt từ Bắc chí Nam, lũ lụt chân thành, có suy nghĩ, đánh hạn hán xảy liên miên nhiêu năm qua là giá, mạnh bạo, sáng tạo: rừng đã bị người khai thác, chặt phá không 7B: Thủy, Chi thương tiếc 7A : Huệ, Yến , Phượng c) Kết bài + Sử dụng đúng phương pháp lập – Khẳng định lại vai trò to lớn rừng luận chứng minh + Chữ viết có tiến III Nhận xét + Bố cục bài viết rõ ràng Ưu đ – Nội dung: Một số bài còn sơ sài, chưa biết cách lập luận chứng 2.Nhược điểm minh: (305) 7A: Lập, Chín, Dũng 7B: Sơ, Hùng, Thắng – Hình thức: Chưa hiểu rõ kiểu bài, còn thiên xếp các ý, Chữ viết sai nhiều chính tả – Không chấm câu – Diễn đạt yếu Học sinh lên bảng tự tìm lỗi sai bài viết và sửa Học sinh + giáo viên nhậ Học sinh nhận xét việc sửa lỗi GV sửa chữa, bổ sung GV gọi điểm IV Chữa lỗi 1.Lỗi chính tả Lỗi sai dừng, hiu, Sấu, xiên sẹo, nức nực, văn bẳn dấy, lau, cát nhú Ra riêng, trồng giành cho, ngan lúc nãy đây Sửa rừng, hươu xấu, xiêu vẹo, nức nở, văn giấy, lay, can nhé Ra giêng, trống, dành cho, lúc này đây Lỗi diễn đạt – rừng là biển bạc; sống bị hủy hoại rừng; ( Lập ) – Khi quân thù lại vào rừng, không có lối ra, rừng đã giúp các cô chú đội bao vây quân thù ( Hùng) – người dân chúng ta đã phá hoại nhiều rừng đẹp rộng mênh mông chẳng qua đó là điều nhỏ đã biến đổi thành chuyện lớn ( Dũng) – qua khu rừng cạnh nhà tôi mà tôi đã cứu sống lại ( Thắng) * Một số bài viết gạch xóa nhiều, trình bày chưa đẹp (Hùng, Thắng) *Hoạt động 1: Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp thu kiến thức Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Các em đã kiểm tra tiết Văn, Tiếng Việt Để giúp các em nắm các kiến thức cần đạt bài và nhận lỗi sai Chúng ta cùng học bài hôm *Hoạt động 2: Trả bài Mục tiêu: Qua bài học sinh củng cố kiển thức và kĩ làm bài phân môn Văn, Tiếng Việt – Học sinh phát lỗi sai và sửa chữa – Có ý thức luyện chữ, ý thức cẩn thận, tránh các lỗi sai bài I Đề bài Tiếng Việt:Tiết 88; Văn học: tiết 99 II Đáp án III.Nhận xét Bài Tiếng Việt *Ưu điểm: – Đa số HS biết cách làm kiểu câu hỏi trắc nghiệm Một số bài tốt – Trình bày sẽ, viết đoạn văn có sử dụng câu đặc biệt tốt *Nhược điểm – Nhiều em sai câu trắc nghiệm chưa xác định đúng câu đặc biệt, câu rút gọn – Một số HS chưa rõ câu đặc biệt có đoạn văn -Viết đoạn văn: Còn có bài viết (306) VD: Mùa xuân, họa mi tung tiếng hát vang lừng, vật có thay đổi kì diệu (Lập) Một nắng hai sương: HS xác định là tục n bài văn bố cục ba phần; + Chưa có câu đặc biệt đoạn văn, xác định sai câu đặc biệt – Lỗi cchính tả: Đầu câu không viết hoa – Trình bày gạch xóa nhiều: Bài Văn học *Ưu điểm – HS có ý thức ôn tập tốt; phần trắc nghiệm đa số làm – Phần tự luận: phần đa HS thuộc và chép chính xác số câu tục ngữ đã học và nêu nội dung *Nhược điểm – Phần trắc nghiệm: Đa số các em nắm bài làm mình – Phần tự luận: + Trình bày bài chưa khoa học: chép câu tục ngữ sau đó lại chép lại và nêu nội dung Nêu đức tính giản dị Bác song đa số chưa nêu phương diện lời nói và bài viết + Chưa biết cách viết đoạn văn lập luận chứng minh HS còn trình bày gạch đầu dòng + Suy nghĩ đức tính giản dị sống đa số chưa viết và còn hiểu sai câu hỏi + Đầu dòng không viết hoa, gạch xóa nhiều: Lập IV.Gọi điểm GV gọi điểm vào sổ 4.Củng cố: 1p Cách làm bài văn nghị luận chứng minh Hướng dẫn học bài: – Ôn văn chứng minh – Soạn: Chủ đề “ Văn giải thích”.Đọc kĩ và trả lời câu hỏi SGK ……………………………………… Ngày soạn: 28/2/2015 CHỦ ĐỀ VĂN GIẢI THÍCH I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu mục đích, tính chất và các yếu tố phép lập luận giải thích (307) -Hiểu hệ thống hóa kiến thức cần thiết đê dẽ dàng nắm đượccách làm bài văn nghị luận -Bước đầu tìm hiểu cách thức cụ thể việc làm bài văn lập luận giải thích, điều cần lưu ý và lỗi cần tránh lúc làm bài – Khắc sâu hiểu biết cách làm bài văn nghị luận giải thích – Vận dụng hiểu biết đó vào việc làm bài văn giải thích cho vấn đề đời sống II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG 1.Kiến thức: – Đặc điểm bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu phép lập luận giải thích – Các bước làm bài văn lập luận giải thích – Cách làm bài văn lập luận giải thích vấn đề 2.Kĩ năng: – Nhận diện và phân tích văn nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm văn này – Biết so sánh để phân biệt lập luận giảit thích với lập luận chứng minh -Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và các phần, đoạn bài văn giải thích III.CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: giáo án, sgk 2.Học sinh: sgk, viết *Thời lượng tiết chủ đề: tiết Tiết: 105: Tìm hiểu chung phép lập luận giải thích Tiết 106: Cách làm bài văn lập luận giải thích Tiết 107: Luyện tập lập luận giải thích; Viết bài tập làm văn số nhà Tiết 108:Luyện nói bài văn giải thích vấn đề IV.Tiến trình lên lớp 1.Ổn định lớp học 2.Kiểm tra bài cũ TIẾT 105 TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH 3.Bìa mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu : Tạo hứng thú cho HS tiếp thu kiến thức nghị luận giảt thích Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Các em đã học kiểu bài chứng minh Hôm cô giúp các em tìm hiểu kiểu bài là nghị luận giải thích để tìm hiểu giải thích là gì? Vì cần giải thích? Giải thích khác chứng minh nào? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (308) Mục tiêu: Bước đầu nắm mục đichs, tính chất và yếu tố bài văn nghị luận giả thích Phương pháp: giải thích, phân tích Thời gian: 20phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính ?Trong sống, nào người ta cần giải thích? -Khi gặp tượng lạ, người chưa hiểu thì nhu cầu giải thích nảy sinh.Từ vấn đề vì có mưa, lũ đến vấn đề gần gũi Vì em nghỉ học Vậy giải thích là gì? -Là nêu nguyên nhân,lí , quy luật đã làm nảy sinh tượng đó ?Em hãy thử giải thích vì có lụt? -Lụt là mưa nhiều, ngập úng tạo nên ?Vì có nguyệt thực? -Mặt trăng không tự phát ánh sáng mà phản quang lại ánh sáng nhận từ mặt trời.Trong quá trình vận hành, trái đất, mặt trăng và mặt trời có lúc cùng đứng trên đường thắng.Trái đất che nguồn sáng mặt trời làm cho mặt trăng bị tối ?Muốn giải thích em phải hiểu lĩnh vực gì? -Địa lý I.Mục đích và phương pháp giải thích 1.Bài tập 2.Nhận xét -Trong đời sóng, gặp tượng lạ chưa hiểu thì nhu cầu giải thích nảy sinh ?Giải thích văn nghị luận là gì? HS đọc bài văn: Lòng khiêm tốn ?Bài văn giải thích vấn đề gì và giải thích nào? – Giải thích lòng khiêm tốn cách nêu các lí lẽ làm sáng tỏ, cho người khác hiểu ?Có thể đặt câu hỏi để khiêu gợi giải thích nào? ?Khiêm tốn là gì? Khiêm tốn có lợi hay có hại gì? Cho ai? Các biểu khiêm tốn? ?Tìm các câu giải thích?Cho biết – Muốn giải thích vấn đề thì phải hiểu, phải học hỏi, phải có kiến thức -Là thao tác làm sáng tỏ nôi dung, ý nghĩa từ, khái niệm, tượng xã hội nào đó tư tưởng, nhận định Bài văn: Lòng khiêm tốn *Bài văn giải thích lòng khiêm tốn (309) chúng có phải câu định nghĩa không? Ngoài các câu nêu định nghĩa còn có cách nào giải thích không? -Liệt kê biểu so sánh – Đối lập người khiêm tốn và người không khiêm tốn -Lợi hại khiêm tốn ?Tìm bố cục văn bản? Chỉ rõ phần? Mở bài:câu 1: Khái quát lòng khiêm tốn Thân bài: Tiếp -> người: Giải thích lòng khiêm tốn Kết bài: cần thiết phải khiêm tốn ? Giải thích là gì? Phương pháp giải thích?Yêu cầu bài văn giải thích? -Học sinh đọc ghi nhớ *HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục tiêu: HS biết vận dụng thực hành Phương pháp: thực hành Thời gian: 20 phút -Học sinh đọc bài văn thảo luận nhóm (5p) Đại diện báo cáo kết – GVKL ?Bài văn giải thích vấn đề gì? ?Phương pháp giải thích? – Trả lời cho câu hỏi: Khiêm tốn là gì? Vì phải khiêm tốn? Biểu khiêm tốn? Khiêm tốn có lợi hay hại gì? – Phương pháp: định nghĩa Liệt kê Đối lập Chỉ nguyên nhân mặt lợi, hại -Bố cục ba phần *Ghi nhớ( SGK) II.Luyện tập: Bài văn “Lòng nhân đạo” – Giải thích lòng nhân đạo – Định nghĩa – Nêu và phân tích dẫn chứng – Trả lời:Vì phải nhân đạo Củng cố: – Văn giải thích là gì? Phương pháp giải thích? 5.Hướng dẫn học bài: -Học bài, xem các bài tập Đọc phần đọc thêm SGK – Soạn” Cách làm bài văn lập luận giải thích” + Đọc và tóm tắt văn bản, tìm bố cục + Trả lời các câu hỏi ……………………………………… Ngày giảng: 1/3/2015 Tiết 106 CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS có hứng thú tiếp thu kiến thức cách làm bài văn nghị luận giải thích (310) Phương pháp: thuyết trình Thời gian: pphút Chúng ta đã học văn chứng minh và các bước làm bài văn chứng minh Đối với bài nghị luận giải thích cần hiểu rõ k/n,và đặc chưng và thực các bước nào? Chúng ta học bài hôm *HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: HS nhận biết k/n văn giải thích,đặc chưng và bốn bước làm bài văn lập luận giải thích Phương pháp: vấn đáp Thời gian: 15 phút Hoạt động thầy và trò ? Thế nào là văn giải thích ? Nêu đặc chưng văn giải thích? – Học sinh đọc đề bài ( SGK) ?Nhắc lại các bước làm bài chứng minh? GV: Bài nghị luận giải thích có bước nào? ?Mức độ có gì khác quá trình tìm hiểu các em lưu ý so sánh ?Xác định thể loại và vấn đề nghị luận bài? GV hương dẫn HS tìm hiểu Đề bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ :”Đi ngày đàng, học sàng khôn” Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó 1.Tìm hiểu để, tìm ý *Tìm hiểu đề -Thể loại:Nghị luận giải thích – Vấn đề nghị luận: đây đó thì mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan, trải *Tìm ý: – Đàng: đường – Sàng khôn: nhiều điều bổ ích ?Em hãy giải thích nghĩa đen và Nội dung chính I.Thế nào là văn giải thích *Khái niệm văn giải thích Nghị luận giải thích là phương pháp lập luận chủ yếu dựa vào lí lẽ để giúp người đọc, người nghe hểu rõ vắn đề đó *Đặc trưng văn giải thích Đặc chưng văn giải thích là dùng lí lẽ kết hợp với dẫn chứng cần thiết *Ghi nhớ ( SGK) (311) nghĩa bóng? – Cách nói đặc biệt: đo không gian đơn vị ngày, đo trí không kiến thức sàng -> nhiều thì biết nhiều, mở mang kiến thức, tầm hiểu biết – Nghĩa bóng: câu tục ngữ đúc rút kinh nghiệm sống: Có nhiều nơi mở mang tầm hiểu biết mặt ? Dựa vào phần tìm ý, em lập dàn ý cho đề bài trên? 2.Lập dàn ý a) Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề cần nghị luận -Đề cao cần thiết và vai trò to lớn việc vào sống để mở mang hiểu biết người.Nhân dân ta có câu tục ngữ “ Di ngày đàng, học sàng khôn” b) Thân bài: Lần lượt trả lời các câu sau: – Đi ngày đàng là đâu? – Một sàng khôn là gì? – Vì ngày đàng lại học sàng khôn? – Đi nào?Học nào? c)Kết bài: Câu tục ngữ không đúc rút kinh nghiệm quý báu nhân dân ta mà còn là lời khuyên sáng suốt và thông minh, hướng tới người – Thảo luận nhóm bàn (5p) – Đại diện báo cáo – HS nhận xét bổ sung GVKL – Học sinh dựa vào dàn bài đã lập viết bài Yêu cầu:Tổ 1: mở bài Tổ 2: thân bài Tổ 3: kết bài – Học sinh các tổ đọc bài viết mình – Nhận xét – GV sửa chữa, bổ sung ? Qua bài tập trên em hãy nêu các bước làm bài lập luận giải thích? (312) – Học sinh đọc ghi nhớ – GV chốt HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH III Luyện tập: Mục tiêu: HS biết thực hành vận Tự viết thêm cách kết bài khác dụng cho đề bài trên Phương pháp: thực hành -Câu tục ngữ là kinh nghiệm quý báu Thừoi gian:20 phút nhân dân ta Nó nhắc nhở chúng ta nên Học sinh đọc, xác định yêu cầu và nhiều để hiểu biết rộng làm bài GV hướng dẫn bổ sung 4.Củng cố: Nêu các bước làm bài lập luận giải thích 5.Hướng dẫn học nhà – Học ghi nhớ; Xem lại các bài tập – Chuẩn bị bài: Luyện tập lập luận giải thích Đọc và trả lời câu hỏi SGK Ngày soạn: 4/3/2015 Tiết 107 LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH 3.Bài : *Hoạt động 1:Khởi động Mục tiêu: HS có hứng thú thực hành Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Chúng ta đã biết bài văn giải thích phải thực qua bốn bước Để khắc sâu bước lập luận giải thích, chúng ta tìm hiểu bài hôm *Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu: HS biết vận dụng để giải đề văn giải thích nhận định, ý kiến vấn đề xã hội và văn học gần gũi, vừa sức với vốn sống và tầm hiểu biết các em Phương pháp : thực hành Thừoi gian : 35 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung ? Đề văn thuộc loại gì? ? Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì? ?Tìm các từ ngữ then chốt các ý quan trọng cần giải thích? – Sách là đèn sáng bất diệt trí tuệ ?Em suy nghĩ nào hình ảnh “ngọn đèn sáng bất diệt”? I Đề bài: Một nhà văn nói “ Sách là đèn sáng bất diệt trí tuệ người” Hãy giải thích câu nói trên II Các bước thực Tìm hiểu đề, tìm ý – Thể loại: lập luận giải thích – Vấn đề giải thích: tầm quan trọng sách người -> ngợi ca tôn vinh sách * Tìm ý: (313) ?Câu nói trên có ý nghĩa gì? ?Tại lại nói vậy? (Giải thích sở chân lí câu nói) ?Chân lí cần vận dụng nào? ?Dàn ý bài lập luận gồm phần? Nội dung phần? ?Phần mở bài cần làm gì? ?Thân bài trình bày nội dung gì? (Dựa vào các ý vừa tìm để triển khai thành thân bài) ?Phần kết bài nêu điều gì? – GD kĩ suy nghĩ, thực hành viết bài Học sinh viết bài Tổ 1: mở bài Tổ 2: Thân bài Tổ 3: kết bài Gọi 2-3 em đọc bài Học sinh nhận xét GV sửa chữa.Học sinh ghi vào và sửa – Hình ảnh: đèn sáng >< bóng tối Ngọn đèn sáng: rọi chiếu, soi đường đưa người khỏi chỗ tối tăm -Ngọn đèn sáng bất diệt là đèn không tắt -Câu nói trên có ý nghĩa: sách là nguồn sáng bất diệt thắp lên từ trí tuệ người.Nói cách khác sách là kết tinh trí tuệ người Những gì tinh tuý hiểu biết người chính là sách – Vì sách ghi lại hiểu biết quý giá mà người tích luỹ lao động, chiến đấu, các mối quan hệ xã hội ( nêu dẫn chứng) – Những hiểu biết ghi lại sách không có ích cho thời mà còn cho thời Nhờ có sách, ánh sáng trí tuệ truyền lại cho đời sau ( dẫn chứng) – Vận dụng: chăm đọc sách, chọn sách tốt, hay để đọc, không đọc sách dở, sách có hại, cần học và làm theo cái hay, cái tốt sách 2.Lập dàn ý a.Mở bài -Dẫn dắt -Nêu câu nói nhà văn b.Thân bài +Giải thích ý nghĩa câu nói – Ngọn đèn sáng là gì? – Ngọn đèn sáng bất diệt là gì? – Cả câu có ý nghĩa nào? +Cơ sở chân lí câu nói đó + Chân lí nêu câu trên cần vận dụng nào? c.Kết bài – Khẳng định giá trị câu nói trên – Thái độ thân chọn và đọc sách 3.Viết bài * Mở bài: Có người đã nhìn sách vô hồn tập giấy trắng Nhưng lại có bao người đã dành cho sách lời ngợi ca vô cùng đẹp đẽ Một nhà văn có nói “ Sách là đèn sáng bất diệt trí tuệ người” Vậy ta hiểu câu nói đó (314) bài viết mình nào? * Kết bài; Câu nói trên cho ta nhận thức đúng đắn và sâu sắc giá trị sách.Từ đó giúp ta có thái độ đúng việc chọn sách và đọc sách Đọc và sửa chữa 4.Củng cố: Các bước làm bài văn giải thích 5.Hướng dẫn học bài: Giáo viên hướng dẫn HS viết bài viết số – Soạn bài: Luyện noi: Bài văn giải thích vấn đề …………………………………… * VIẾT BÀI TLV SỐ Ở NHÀ Đề bài: “Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người nước phải thương cùng.” Hãy tìm hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao Đáp án: Mở bài: – Từ xưa, nhân dân ta đã sáng tạo huyền thoại đẹp nguồn gốc dân tộc (Sự tích trăm trứng, Qủa bầu mẹ ) – Đoàn kết là truyền thống tốt đẹp nhân dân ta – Đoàn kết là biểu cụ thể tình yêu thương quan hệ người với người Đoàn kết tạo nên sức mạnh – Ngày xưa, ông cha ta đã c/trọng vấn đề GD tinh thần đ/kết, thể qua câu ca dao: (315) Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người nước phải thương cùng.” Thân bài: a) Giải thích ý nghĩa câu ca dao: – Câu ca dao đã mượn h/ảnh đẹp: nhiễu điều gương để nói đến vấn đề đ/kết + Nghĩa đen: nhiễu điều là miếng vải nhiễu màu đỏ, thường dùng để phủ lên giá gương cho khỏi bụi + Nghĩa bóng: đùm bọc, chở che, gắn bó đồng bào nước + Câu ca dao khuyên nhủ: người nước phải thương yêu, giúp đỡ coi anh em nhà b) Nhất định lời khuyên đó hoàn toàn đúng – Xưa nay, người dân cùng sống làng, huyện, tỉnh và nước thường có quan hệ gắn bó với tình cảm và vật chất – Bởi nên người phải có ý thức thương yêu, đùm bọc người xung quanh mình, là người khó khăn hoạn nạn – Tình đoàn kết, thương yêu giai cấp, giống nòi là sở lòng yêu quê hương quốc gia, dân tộc và nhân loại c) Nâng cao và mở rộng vấn đề – Trí não đoàn kết thể nhận thức và hành động rõ ràng và cụ thể: + Gặp người cảnh khó khăn sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ với thinh thần tương thân tương ái (Thương người thể thương thân Lá lành đùm lá rách ) VD: giúp đờ người tàn tật, nghèo khó, gặp tai họa các trào lưu cứu giúp đồng bào bị lũ lụt, xóa đói giảm nghèo, xây nhà tình nghĩa, lớp học tình thương ) – Trí não đoàn kết, thương yêu là tảng đạo lí dân tộc, là sở tạo ra sức mạnh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày càng giàu mạnh – Phê phán thái độ sai trái ích kỉ, thờ trước nỗi xấu số người khác Kết bài -Nhất định đoàn kết là truyền thống tốt đẹp, lâu đời dân tộc ta – Tất cả chúng ta cần giữ gìn và phát huy truyền thống đó * Yêu cầu và phương pháp tính điểm Điểm 9,10 – Đảm bảo nội dung, dẫn chứng sát thực+ lí lẽ thuyết phục – Miêu tả lưu loát – Bố cục rõ ràng, khoa học – Sạch đẹp, đúng ngữ pháp, lời văn sáng, sai vài lỗi chính tả Điểm 7,8 – Đảm bảo các yêu cầu trên.Nội dung chưa thật sâu sắc trên – Còn vi phạm vài lỗi dùng từ, đặt câu diễn tả Điểm 5,6 – Nội dung đầy đủ, chưa sâu – Bố cục rõ ba phần – Miêu tả lủng củng, chưa hay, còn sai chính tả Điểm 3,4 -Nội dung sơ sài – Chưa rõ bố cục – Mắc nhiều lỗi khác diễn tả, dùng từ, đặt câu (316) Điểm 1,2 – Nội dung sơ sài, diễn tả lủng củng – Mắc nhiều lỗi nặng Điểm Không viết bài, lạc đề ……………………………………………………… Ngày soạn: 8/3/2015 Tiết 108: Luyện nói: Bài văn giải thích vấn đề I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: – Rèn kĩ nghe, noi giải thích vấn đề – Rèn kĩ phát triển dần ý tthành bài nói giải thích vấn đề II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG 1.Tri thức: – – Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp việc trình bày văn nói giải thích vấn đề – Những yêu cầu trình bày văn nói giải thích vấn đề Kĩ – Tìm ý, dàn ý bài văn giải thích vấn đề – Biết cách giải thích vấn đề trước tập thể – Miêu tả mạch lạc, rõ ràng vấn đề mà người nghe chưa biết từ ngữ III.Chuẩn bị: – Giáo viên: stk – Học sinh: bài giải thích IV: Phương pháp: trình bày , trao đổi V.Các bước lên lớp Ổn định tổ chức 2.Xác minh: Việc chuẩn bị bài học sinh Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG : Mục đích: Tạo hứng thú cho HS tiếp thụ tri thức Phương pháp: tuhuyết trình Thời gian: phút Để giúp các em tự tin và điềm tĩnh nói giao tiếp mỗi ngày nhất là trình bày vấn đề trước đông người, hôm nay, tất cả chúng ta cùng luyện tập HOẠT ĐỘNG LUYỆN NÓI: Mục tiêu: HS biết vận dụng thực hành và có kĩ nói tự tin, rõ ràng trước đông người Phương pháp: thực hành Thời gian: 30 phút Hoạt động Gv và Hs Nội dung ? Đề văn thuộc loại gì ?Xác nhận từ ngữ trọng yếu đề Mực, đen, đèn, sáng I Đề bài: Tục ngữ có câu: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng Em hãy giải thích Tìm hiểu đề, tìm ý – Thể loại: lập luận giải thích (317) – Nội dung: Giải thích câu tục ngữ ?Mở bài cần nêu vấn đề gì Gần mực … sáng 2.Lập dàn ý a.Mở bài ?Thân bài cần làm gì – Dẫn dắt – Nêu câu tục ngữ b.Thân bài: – Giải thích nghĩa đen + Mực: chất lỏng màu đen ( xưa dùng mực tàu có màu đen) dùng để viết + Gần mực thì đen: tiếp xúc với mực hay bị giây bẩn chân tay, quần ?Phần kết bài, em khắc sâu điều gì áo + Đèn:dụng cụ dùng thắp sáng + Gần mực thì sáng: gần đèn, ánh Yêu cầu nói từ mở bài đến kết bài sáng đèn soi sáng vào ta Nhóm trưởng quản lí điều hành – Nghĩa bóng: Tác động môi trường tạo dựng tư cách Sau bạn trình bày các bạn nhóm người nhận xét lời nói , tư thế, tác phong, nội c.Kết bài dung và diễn tả II.Luyện nói Khi nói học sinh phải biết thưa , gửi 1.Luyện nói, trước tổ, nhóm Gv xem xét chung và nhắc nhở các nhóm a.Mở bài: thực Trong sống mỗi ngày ông cha ta đã đúc rút kinh nghiệm quý hiếm Một kinh nghiệm là tác động môi trường phát triển người thể qua câu tục ngữ “ Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng” b.Thân bài Để nêu lên kinh nghiệm, bài học ông cha ta thường dùng hình ảnh vật có liên quan đến người qua đó thể ý mình.Trong câu tục ngữ này, hình ảnh này là mực đen và đèn-sáng Ngày xưa, ta thường dùng mực tàu – màu để viết Gần mực ta có thể bị nó giây bẩn chân tay áo quần Ở câu tục ngữ “mực” còn là tượng trung cho cái xâu Đèn là vật thắp sáng, soi tỏ vật xung quanh nó tương trưng Gọi 3-4 em trình bày cho cái tốt đẹp, thanh tao Qua Học sinh nhận xét câu tục ngữ ông cha ta muốn nhất định Gv sửa chữa, bổ sung tác động môi trường sống đến (318) việc tạo dựng tư cách người c Kết bài Câu tục ngữ là lời khuyên sâu sắc là bài học có ích cho chúng em học sinh lứa tuổi dần tạo dựng tư cách Nó giúp em xác lập đứng vững trước tiêu cực ngoài xã hội 2.Trình bày trước lớp 4.Củng cố: Bố cục bài lập luận giải thích Hướng dẫn nhà: – Học bài, viết lại bài văn – Soạn bìa : Sống chết mặc cất cánh Ngày soạn: 9/3/2015 Tiết 109 SỐNG CHẾT MẶC BAY (Phạm Duy Tốn) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Thấy giá trị thực, giá trị nhân đạo và thành công văn nghệ tác phẩm II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Tri thức – Sơ giản tác giả Phạm Duy Tốn – Hiện thực tình cảnh khốn khổ nhân dân trước thiên tai và vô trách nhiệm bọn quan lại cơ chế cũ – Những thành công văn nghệ truyện ngắn Sống chết mặc cất cánh – tác phẩm coi là mở màn cho thể loại truyện ngắn Việt Nam đại – Văn nghệ xây dựng tình truyện nghịch lý Kĩ – Đọc – hiểu truyện ngắn đại đầu kỷ XX – Kể tóm tắt truyện – Phân tích nhân vật, tình truyện qua các cảnh đối lập – tương phản và tăng cấp III Chuẩn bị – Giáo viên: tranh minh họa, bảng phụ, – Học sinh: soạn bài IV Phương pháp – Phân tích, bình, nêu vấn đề, đàm thoại, động não, thảo luận nhóm V Các bước lên lớp Ổn định tổ chức 2.Xác minh bài cũ: 5p ? Kể tên các văn nghị luận đã học và xác nhận luận điểm chính? (319) – Trí não yêu nước nhân dân ta; Sự giàu đẹp Tiếng Việt; Đức tính giản dị Bác Hồ và Ý nghĩa văn chương 3.Bài mới: *HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp thụ tri thức bài trước tiên cụm bài truyện ngắn đại VN Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút GV mang thắc mắc: Ở VN vùng nào thường xảy lũ lụt? – Bắc Bộ Lũ lụt có tác động đến sống người dân nào? Thái độ nhân dân và người có trách nhiệm sao? Tất cả chúng ta cùng tìm hiểu qua văn Phạm Duy Tốn HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: HS hiểu giá trị thực, nhân đạo và thành công văn nghệ truyện ngắn “ Sống chết mặc bay Đồ dùng: Phiếu học tập, bảng phụ Phương pháp: phân tích Thời gia: 25 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính – Học sinh tóm tắt cốt truyện ?Nêu hiểu biết em tác giả? ?Tác phẩm đời thời điểm nào? GV giới thiệu truyện ngắn đại -Truyện TĐ: viết chữ Hán, thiên hư cấu, cốt truyện phức tạp – Truyện ngắn đại: Viết văn xuôi tiếng việt đại thiên kể chuyện thực, thường khắc hoạ tượng, phát nét quan hệ nhân sinh, đời sống – Tiểu thuyết: chiếm lĩnh đời sống toàn trọn vẹn nó: Nhiều nhân vật, phản ánh nhiều mối quan hệ xã hội, chịu chi phối nhiều trạng thái tồn tại… – GV hướng dẫn đọc: yêu cầu đọc to rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu; lưu ý giọng đọc thể tính tăng cấp việc – GV đọc mẫu – Gọi học sinh đọc ?Văn có bố cục phần? P1: Từ đầu -> “khúc đê này hỏng mất”(ngy đê vỡ và chống đỡ người dân) P2: tiếp -> “Điếu, mày!” (Cảnh quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm hộ đê) P3: còn lại (cảnh đê vỡ, nhân dân rơi vào I Đọc và tìm hiểu chung Tác giả và tác phẩm *Tác giả: Phạm Duy Tốn (1883 – 1924) – Là cây bút truyện ngắn xuất sắc nước ta khoảng 30 năm đầu kỉ XX * Tác phẩm: – Ra đời buổi đầu hình thành thể loại truyện ngắn đại VN (đầu kỉ XX) 2.Đọc- Từ khó Bố cục – Thể loại – Bố cục: ba phần – Thể loại:Truyện ngắn (320) cảnh thảm sầu) ?Văn thuộc thể loại gì? Em hãy tóm tắt truyện? ?Cảnh hộ đê tác giả miêu ta vào thời gian nào? Ý nghĩa thời điểm này? – Gần đêm ( dân hộ đê suốt từ chiều đến 1h đêm không nghỉ) -> tăng thêm vất vả dân làng và nghiêm trọng khúc đê làng ?Dân hộ đê điều kiện, hoàn cảnh nào? -Mưa tầm tã, mưa tầm tã trút xuống -Nước sông lên to quá, sông nước cuồn cuộn bốc lên ?Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì -Tăng cường cấp, miêu tả ?Nhận xét gì cảnh đó? ?Cảnh dân phu hộ đê miêu tả qua chi tiết nào? – Hàng trăm nghìn người còn xao xác gọi – Kẻ thì thuổng đội đất, ướt chuột lột ?Công việc người dân hộ đê nào? ? Đoạn miêu tả không khí, cảnh tượng hộ đê nào? – Âm thanh: tiếng trống, tù và, tiếng người xao xác gọi – Hành động: lộn xộn, sôi động, vội vàng ?Tình trạng đê lúc này sao? – Sức người ngày giảm,ai mệt lử – Sức trời ngày tăng:mưa tầm tã, nước cuồn cuộn bốc lên ?Thái độ tác giả trước tình cảnh trên -Câu cảm thán -> lo sợ ?Quan sát tranh SGK – cho biết miêu tả cảnh gì? -Cảnh người dân vật lộn căng thẳng vất vả đến cực độ trước nguy đê vỡ ?Trong lúc dân phu cứu đê thì quan phụ mẫu và nha lại làm gì? -Đánh tổ tôm -> trò chơi bài ăn tiền 4.Củng cố: – GV khái quát ND tiết học 5.Hướng dẫn học bài: II Đoc-Tìm hiểu chi tiết 1.Cảnh hộ đê -Thời gian: đêm khuya -Hoàn cảnh: Trời mưa lúc to hơn, nước nhiều hơn, dồn dập -> Tăng cường cấp, miêu tả – Cảnh hộ đê: + Người hộ đê đông, cố sức + Công việc vất vả, cực nhọc và vô cùng nguy hiểm + Không khí hộ đê căng thẳng, khẩn trương, tất bật, ồn ào + Con đê ngày càng nguy hiểm – Tác giả cảm thương cố gắng gần vô vọng người dân (321) – Xem lại nội dung đã hướng dẫn phân tích, tóm tắt văn bản, đọc kĩ văn , sau học tiếp ……………………………………………… Ngày soạn: 9/3/2015 Tiết 110 SỐNG CHẾT MẶC BAY (Phạm Duy Tốn) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Thấy giá trị thực, giá trị nhân đạo và thành công nghệ thuật tác phẩm II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức – Sơ giản tác giả Phạm Duy Tốn – Hiện thực tình cảnh khốn khổ nhân dân trước thiên tai và vô trách nhiệm bọn quan lại chế độ cũ – Những thành công nghệ thuật truyện ngắn Sống chết mặc bay – tác phẩm coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn Việt Nam đại – Nghệ thuật xây dựng tình truyện nghịch lý Kĩ – Đọc – hiểu truyện ngắn đại đầu kỷ XX – Kể tóm tắt truyện – Phân tích nhân vật, tình truyện qua các cảnh đối lập – tương phản và tăng cấp III Chuẩn bị – Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ, phiếu học tập – Học sinh: soạn bài IV Phương pháp – Phân tích, bình, nêu vấn đề, đàm thoại, động não, thảo luận nhóm V Các bước lên lớp Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: 3p ? Kể tóm tắt truyện Sống chết mặc bay 3.Bài HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp thu kiến thức Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Giờ trước các em đã tìm hiểu phần truyện ngắn Sống chết mặc bay , hôm chúng ta cùng tìm hiểu tiếp các nội dung còn lại HỌAT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: HS nắm nội dung tác phẩm Phương pháp: phân tích Thời gian: 30 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính (322) Theo dõi “ngoài mưa gió ầm ầm” (SGK/ 76) ?Cảnh đình mô tả qua cụ thể nào? – Vị trí:cách 4,5 trăm thước, trên đê cao, vững chãi ?Quang cảnh đình sao? -Đèn thắp sáng trưng, không khí tĩnh mịch, nghiêm trang, thanh nhàn, đường bệ, nguy nga, đầy vẻ tôn kính, xứng đáng với vĩ phúc tinh -KT “ Động não”-> GD kĩ tự nhận thức ?Nhận xét gì quang cảnh đó ? Qua đó em thấy uy quyền quan phủ nào? ?Mọi người ngồi chơi tổ tôm nào? Tìm cụ thể nói lên điều đó? -Quan ngồi trên , nha lại ngồi dưới, tất vui tổ tôm Chơi tổ tôm đặt theo ngôi thứ ?So sánh cảnh dân hộ đê với cảnh đình? Đối lập Đọc thầm “ đình” trang 75 ?Tên quan phủ có nhiệm vụ gì? ?Trong dân chúng tìm cách cứu đê thì làm gì? -Ung dung ngồi đánh bạc ?Tìm cụ thể mô tả quan phủ? -Ngồi chễm chệ , tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng cho người nhà gãi, ,quạt hầu ?Nhận xét gì dáng vẻ quan ? Đồ vật sinh hoạt quan sao? -Yến hấp đường phèn, khay khảm, tráp đồi mồi, ngăn bạc, trầu vàng… ?Nhận xét gì văn nghệ mô tả tác giả đoạn này? -Liệt kê -> bật giàu sang, lãng phí -> học sau ?Cảm nhận em sống viên quan? -Thức ăn toàn ngon vật lạ, đồ vật sang trọng, quan phủ ung dung , thanh nhàn vui sướng tổ tôm lúc nhân dân gội gió tắm mưa II Đọc- Tìm hiểu văn 1.Cảnh hộ đê Cảnh đình trước đê vỡ -Vị trí: trên mặt đê, cao vững trãi an toàn – Quang cảnh: tĩnh mịch, nguy nga, đường bệ, trang nghiêm – Quan phủ có uy lớn với thuộc hạ – Quan ngồi trên, nha lại ngồi dưới, tất vui tổ tôm *Hình ảnh quan phủ – Nhiệm vụ: hộ đê – Ung dung ngồi đánh bạc – Dáng vẻ nhàn hạ, oai vệ, oai phong – Đồ vật: quý nhà quyền quý – Cuộc sống quý phải, sang trọng khác biệt với sống đám thường dân mà ngài chăn dắt – > Ham mê cờ bạc, vô trách nhiệm (323) ?Em nhận xét gì thái độ bọn phục dịch quanh quan phủ? -Khúm núm sợ sệt, xum xoe nịnh bợ làm vừa lòng quan mặc dù có phần lo ngại vì tình hình đê điều *Học sinh đọc: “Ấy đó quan phụ mẫu ” trang 77 ?Khi có người bẩm báo đê vỡ, thái độ quan nào? – Sẵn sàng đổ trách nhiệm cho cấp -Cau mặt, gắt rằng: “ mặc kệ” mình, quát nạt, đe doạ và hách dịch với người ?Em nhận xét gì tên quan này? Khi báo tin đê vỡ, thái độ quan phủ nào? -Đỏ mặt tía tai, doạ cách cổ, bỏ tù Cho thấy quan là người nào? Sau đó quan làm gì?Có giúp dân hộ đê không? -Tiếp tục chơi bài, vỗ tay xuống sập, ,cười nói hể thắng bài ?Em có nhận xét gì tên quan phụ mẫu? ->Là kẻ vô trách nhiệm, tàn bạo, phi Truyện kết thúc nào?Nhận xét gì nhân văn nghệ cuối truyện? => NT: hình ảnh đối lập, tương phản – Truyện kết thúc quan sung sướng thắng ván bài to, đê vỡ, miền quê nước tràn lênh láng , xoáy thành vực sâu -> hình ảnh đối lập, tương phản ? Với bọn quan lại, tác giả có thái độ nào? 3.Thái độ tác giả ?Với nhân dân, thái độ tác giả thể -Tác giả mỉa mai, châm biếm thái độ vô nào?Em hãy tìm số câu trách nhiệm, ham chơi bọn quan lại thể thái độ ấy? nhất là quan phủ – Ai nghĩ đến mà chẳng động tâm thương xót đồng bào huyết mạch – Tác giả thương xót, thông cảm trước – Tình cảnh thảm sầu kể cho xiết sống lầm than, tình cảnh thảm sầu ?Những câu cảm có tác dụng gì? nhân dân ta ?Những văn nghệ tiêu biểu, rực rỡ truyện? -Đối lập, tương phản -Tăng cấp *GV liên hệ: Hằng năm vào tháng và tháng 10 khu vực miền trung quốc gia dải hình chữ S nước ta lại phải gánh chịu nạn lũ lụt và đợt đã làm thiệt hại số lượng * Ghi nhớ (SGK) không nhỏ và người Nhưng quan tâm Đảng và Nhà nước (324) phối hợp với trí não chống lũ nhân dân ta thì số lượng ngày càng giảm III.Tổng kết 1.Văn nghệ – Động não – GD kĩ tự nhận – Xây dựng tìnhhuống tương phản tăng thức.? Hãy phát biểu chung giá trị cấp và kết thúc ngạc nhiên, từ ngữ đối thực, nhân đạo và văn nghệ thoại ngắn gọn, sinh động truyện? -Lựa chọn ngôi kể khách quan – Học sinh đọc ghi nhớ -Lựa chọn từ ngữ kể, tả khắc họa chân dung nhân vật 2.Nội dung : – Gía trị thực: + Tố cáo bọn quan lại thời Pháp thuộc biết vơ vét, đục khoét , bỏ mặc nhân dân đói rét, lầm than -Gía trị nhân đạo : + Đau xót trước cảnh lầm than, chết chóc nhân dân.Tố cáo vạch trần mặt quan ại hình tượng văn học mới mẻ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục tiêu: HS biết vận dụng thực hành Phương pháp: thực hành Thòi gian: phút – Học sinh đọc bài tập – GV treo bảng phụ và HS thảo luận nhóm (3p)-> GD kĩ giao tiếp – Đại diện giải trình kết – GVKL GV hướng dẫn HS thực bài tập nhà V Luyện tập Bài tập 1: Những hình thức từ ngữ vận dụng truyện Đánh dấu + vào dòng, ý đúng -Ngôn từ tự + – Ngôn từ mô tả + – Ngôn từ biểu cảm + – Ngôn từ người dẫn truyện + -Ngôn từ nhân vật + -Ngôn từ hội thoại + Bài tập 2: Nhận xét mối quan hệ từ ngữ và tính cách nhân vật 4.Củng cố: Qua truyện , em hiểu gì sống và thái độ bọn quan lại xưa? 5.Hướng dẫn học bài: – Xem lại nội dung đã hướng dẫn phân tích, tóm tắt văn – Soạn bài HDĐT: Những trò lố hay là Va-Ren và Phạn Bội Châu (325) Ngày soạn : 12/3/2015 TIẾT 111: Hướng dẫn xem thêm: NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ VA-REN VÀ PHAN BỘI CHÂU I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT -Thấy khả tưởng tượng dồi dào, xây dựng tình truyện ngạc nhiên, thú vị, cách kể chuyện mẻ, mê hoặc, giọng văn châm biếm sắc sảo, hóm hỉnh tác giả Nguyễn Ái Quốc truyện ngắn Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu – Hiểu tình cảm yêu nước, mục đích tuyên truyền cách mạng tác giả Nguyễn Ái Quốc truyện ngắn này -Họ sinh biết cách sắm vai các nhân vật để rèn kĩ đọc II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Tri thức – Bản chất xấu xa, đê hèn Va-ren – Phẩm chất, khí phách người chiến sĩ cách mạng Phan Bội Châu – Văn nghệ tưởng tượng, sáng tạo tình mới mẻ, cách xây dựng hình tượng nhân vật đối lập, cách kể, giọng kể hóm hỉnh, châm biếm Kĩ – Đọc kể diễn cảm văn xuôi tự (truyện ngắn châm biếm) giọng điệu thích hợp – Phân tích tính cách nhân vật qua lời nói, cử và hành động Đồ vật – Giáo viên: tranh ảnh Phan Bội Châu, tài liệu tham khảo – Học sinh: tóm tắt+ soạn bài III Phương pháp – Phân tích, bình, nêu vấn đề, trao đổi đàm thoại IV Tổ chức học Ổn định tổ chức 2.Xác minh bài cũ: Nêu giá trị thực và giá trị nhân đạo thể tác phẩm sống chết mạc cất cánh? 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú học tập cho HS Phương pháp: thuyểt trình Thời gian: phút Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ vĩ đại dân tộc Việt nam Trong nghiệp cách mạng Người luôn lấy văn chương làm vũ khí chiến tranh sắc bén chống kẻ thù Để đóng góp thêm phần tiếng nói đầy sức mạnh vào trào lưu đòi thả cụ Phan Bội Châu rầm (326) rộ khắp nước, Người đã viết “ Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu” Hôm tất cả chúng ta tìm hiểu văn này HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS nắm nội dung và văn nghệ tác phẩm Phương pháp: phân tích Thời gian: 15 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt *GV: lúc nhỏ: Nguyễn Sinh Cung vào I.Đọc tìm hiểu văn Huế học trường Quốc học:Nguyễn Tất 1.Tác giả – tác phẩm Thành Tác giả: Nguyễn Ái Quốc (Bác Hồ) tên 1911:làm phụ bếp trên tàu:anh Ba dùng từ ( 1919 – 1945) Bác 1919: gửi tới Hội nghị họp Véc-xai (Pháp) yêu sách quyền các dân tộc : Nguyễn Ái Quốc 8.1942 lấy tên Hồ Chí Minh sang Trung Quốc liên lạc với lực lượng chống Nhật ? Tác phẩm sáng tác hoàn cảnh nào? * Tác phẩm – Viết sau Phan Bội Châu bị tóm gọn cóc Trung Quốc giải Hoả Lò ( 1925) – Đăng trên báo” Người cùng khổ” 1925 2.Văn nghệ: -Sử dụng triệt để biện pháp văn nghệ tương phản nhằm khác họa người anh hình tượng hai nhân vật đối lập nhau: người người hùng Phan Bội Châu và kẻ phản bội hen hạ Va-Ren – Lựa chọn các cụ thể nhằm tập trung mô tả cử chỉ, tác phong có ý nghĩa tượng trưng – Sáng tạo ra hình thức từ ngữ hội thoại đơn phương Va- Ren -Có giọng điệu mỉa mai chấm biêm sâu cay 3.Nội dung: – Chân dung nhà yêu nước cách mạng vĩ đại Phan Bội Châu nhà ngục bọ thự dân pháp lên uy nghi kiên định khắc họa: + Qua lặng im tuyệt đối qua lời dụ dỗ, mua chuộc Va-Ren +Qua nụ cười nhếch mép khinh bỉ hay bãi nước bọt nhổ vào mặt Va- Ren -Chân dung Va-Ren vẽ lên nhà chính trị cáo già, lọc lõi xảo quyệt Bản chất bộc lộ qua lời nói và hành động hoàn cảnh: (327) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục đích: HS là bài tập Phương pháp: thực hành Thời gian: 20 phút Học sinh xác nhận yêu cầu Gọi 1-2 em trình bày Nhận xét GV: Hướng dẫn HS kĩ đọc sắm vai tác phẩm “ Sống chết mặc bay” Gv: gọi số em học sinh lên đọc +Trước ngày sang Đông Dương nhận chức + Trong gặp mặt với nhà cachs mạng bị giam giữ ngục tù II.Luyện tập Bài tập Trong truyện thái độ tác giả với Phan Bội Châu nào? Căn vào đâu để biết điều đó? Trả lời: Thái độ tác giả Phan Bội Châu là khâm phục, ngưỡng mộ Thái độ thể qua cách miê u tả và ngòi bút trào phúng sắc sảo Bài tập 2:Em hãy nêu tính cách hai nhân vật Va- Ren và Phan Bội Châu Nhân vật Phan Bội Châu – Im laëng khoâng nói gì, phớt lờ khinh bæ PBC: Baûn lónh kiên định không chòu khuaát phuïc trước kẻ thù => NT töông phaûn laøm noåi baät hai nhaân vaät coù t/c đối lập – truyền tụng lòng yêu nước PBC và vạch trò loá bòch vaø ñeâ tieän cuûa keû phaûn boäi nhuïc nhaõ khaúng ñònh chính nghóa cuûa PBC 4.Củng cố: GV hệ thống lại kiến thưc toàn bài 5.Hướng dẫn nhà: Nhân vật Va- Ren – Lời nói mật – Dieãn thuyeát taâm lí – Nịnh bợ, dụ dỗ mua chuoäc, taùn tænh => từ ngữ độc thoại : Va Ren là moät teân phaûn boäi lí tưởng đảng XH phaùp Keû naém quyeàn uy toái thượng lại bất lực và thất bại nhuïc nhaõ, thaáp hèn trước địch thủ chính trò cuûa mình (328) -Học bài cũ – Chuẩn bị bài mới: Những trò lố hay là Va-Ren và Phan Bội Châu ( Tiết : Luyện tập cách lập dàn ý cho bài văn giải thích) ……………………………………………… Ngày soạn: 15/3/2015 TIẾT 112: HĐT: NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ VA-REN VÀ PHAN BỘI CHÂU ( Tiết 2: Luyện tập cách lập ý cho bài văn giả thích) I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: – Học sinh biết cách lập dàn bài cho đề văn giải thích – Rèn kĩ lập dàn bài cho học sinh II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1.Tri thức: – Cách lập dàn bài cho đề văn giải thích 2.Kĩ thuật: – Rèn kĩ lập dàn bài cho học sinh III.CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: sgk, giáo án 2.Học sinh: sgk, viết IV: Tổ chức lên lớp: 1.Ổn định lớp học 2.Xác minh bìa cũ Xác minh chủa bị học sinh 3,Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo tâm gây hứng thú hcọ tập cho học sinh Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Để giúp các em có kĩ lập dàn bài cho đề văn giải thích đạt hiệu cao.Bài học hôm cô và các em cùng tìm hiểu HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: Hs có kĩ lập dàn bài cho đề văn giả thích Phương pháp: thực hành Thời gian: 30 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt GV: ghi đề lên bảng I.Đề bài: Gv: Yêu cầu HS tìm hiêur đề Hãy giải thích câu tục ngữ “ Thất bại là GV hướng dẫn học sinh cách lập dàn bài mẹ thành công” cho đề bài trên *Lập dàn bài Mở bài : Giới thiệu câu tục ngữ -> Dẫn Phần mở bài tất cả chúng ta cần phải làm gì? dắt câu tục vào bài làm Thân bài: -Giải thích câu tục ngữ: + Thất bại là gì?Thất bại là không đạt điều mong hay mục tiêu đề +Thành công là gì? Thành công là đạt mục đích mục tiêu chính mình đề (329) +Mẹ : là người sinh thành…  Thất bại sinh thành công Thân bài tất cả chúng ta cần làm sáng tỏ điều -Giải thích vì thất bại lại sinh thành gì? công: + Thất bại làm người trưởng thành hơn, rút kinh nghiệm thiết yếu, tìm nguyên nhân thất bại để ngoại trừ, nhìn điều thiếu cho thắng cuộc từ đó bổ sung và hoàn thiện +Ý chí chiến tranh, lòng kiên trì nhẫn nại nảy sinh sau thất bại lại trở thành sức mạnh mới, nhân tố để tiến tới thành công -Minh chứng thực tiễn, văn chương: + Trong văn chương: ->văn “ Đừng sợ vấp ngã” -> Tố Hữu viết : “ Dậy mà đi” để khuyến khích mình và đồng chí đứng lên , xông tới sau thất bại để vươn lên thắng cuộc: “ Một lần ngã là lần bớt dại Để thêm khôn chút người” ->Bác Hồ nêu cao ý chí và nghị lực vượt lên khó khăn khổ cực: “ Vì không có cảnh đông tàn Thì đâu có cảnh huy hoàng ngày xuân” +Trong sống: ( dẫn chứnh) Kết bài: Nhất định câu tục ngữ Nhận xét câu tục ngữ ( -Với người có ý chí và nghị lực thì thất bại làm tiền đề thắng lợi, làm ra thắng lợi thành công -Câu tục ngữ đến còn giá trị khuyên nhủ và củng cố sự tin tưởng.) Phần kết bài em cần phải làm gì? GV : yêu cầu hs lựa chon đề văn cho mình và lập dàn bài cho đề văn đó HS làm bài GV gọi lên bảng (330) GV nhận xét và bổ sung 4.Củng cố: GV hệ thống nội dung toàn bài 5.Hướng dẫn nhà: Học bài cũ Chuẩn bị bài mới: dùng cụm chủ vị để kở rộng câu ( luyện tập) – Ngày soạn: 19/3/2015 TIẾT 113: DÙNG CỤM CHỦ- VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU (Luyện tập) I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm cách sử dụng cụm chủ- vi để mở rộng câu -Thấy tác dụng cụm chủ vị để mở rộng câu II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Tri thức – Củng cố tri thức cách sử dụng cụm C-V để mở rộng câu; tác dụng việc dùng cụm chủ -vị để mở rộng câu Kĩ – HS nâng cao kĩ mở rộng câu cụm chủ-vị; phân tích tác dụng việc dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu Thái độ – Có ý thức mở rộng câu nói và viết II Chuẩn bị – Giáo viên: bảng phụ, tài liệu tham khảo – Học sinh: soạn bài III Phương pháp – Phân tích, trao đổi đàm thoại IV Các bước lên lớp Ổn định tổ chức 2.Xác minh bài cũ: Xác minh 15 phút ( có kèm theo đề và ma trận) – Thế nào là cụm C-V để mở rộng câu? Lấy ví dụ (331) Những thành phần nào câu có thể kết cấu là cụm C-V để mở rộng câu? 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo tân gây hứng thú học tập cho hs Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Để giúp các em củng cố tri thức và khái niệm cụm C-V dùng để mở rộng nòng cốt câu, tất cả chúng ta cùng luyện tập HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS làm bài tập Phương pháp: Thực hành Thời gian: 20 phút Bài tập 1: Các cụm C-V dùng mở rộng câu: a.Khí hậu nước ta/ ấm áp cho phép ta / quanh năm trồng trọt, thu hoạch bốn mùa C CN V ĐT VN -> cụm c – v quản lý ngữ -> cụm c-v làm bổ ngữ b) Có kẻ nói/ từ các thi sĩ /ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông PN CN VN CN VN đẹp; từ có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm để ngâm vịnh, tiếng PN CN VN chim, tiếng suối nghe hay -Cụm c-v làm phụ ngữ cho cụm danh từ -Cụm c-v làm phụ ngữ cụm động từ c, Thật đáng tiếc tất cả chúng ta /thấy tục lệ tốt đẹp dần, và thức PN cn ĐT cn CN VN quý đất mình / thay dần thức bóng bảy hào nháng và thô kệch bắt chướ c người ngoài -> hai cụm c-v làm bổ ngữ cho động từ thấy Bài tập 2: Gộp các câu thành câu có cụm chủ vị làm thành phần câu a Chúng em học giỏi / khiến cha mẹ và thầy cô vui lòng b Nhà văn Hoài Thanh / nhất định nét đẹp là cái có ích C V c v c Tiếng Việt giàu điệu / làm cho lời nói người Việt nam du dương, (332) cn CN trầm bổng nhạc VN d Cách mạng tháng Tám thành công / làm cho Tiếng Việt có bước phát c v c v CN triển, số phận VN Bài tập 3: Gộp câu, vế câu in đậm thành câu có cụm C -V làm thành phần… a Anh em hoà thuận khiến hai thân vui vầy b Đây là cảnh rừng thông mà ngày ngày nhiêu người qua lại c Hàng loạt kịch “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên sông Đuống” đời đã sưởi ấm cho ánh đèn sân khấu khắp miền quốc gia -Ngày soạn: 19/3/2015 Tiết 114 CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG (Hà Ánh Minh) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Hiểu vẻ đẹp và ý nghĩa văn hóa, xã hội Huế Từ đó có thái độ và hành động tích cực đóng góp thêm phần bảo tồn, phát triển di sản văn hóa dân tộc rực rỡ và mới mẻ này II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Tri thức – Khái niệm thể loại bút kí – Giá trị văn hóa, văn nghệ ca Huế – Vẻ đẹp người xứ Huế Kĩ – Đọc – hiểu văn nhật dụng viết di sản văn hóa dân tộc – Phân tích văn nhật dụng (kiểu loại thuyết minh) – Tích hợp tri thức tập làm văn để viết bài văn thuyết minh Chuẩn bị – Giáo viên: tranh minh họa danh lam thắng cảnh Huế, bảng phụ – Học sinh: sưu tầm tranh ảnh, tư liệu nói dân ca Huế III Phương pháp – Phân tích, bình, nêu vấn đề, trao đổi đàm thoại IV Các bước lên lớp Ổn định tổ chức 2.Xác minh bài cũ: 3p ?Qua truyện ngắn “ Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu” em hiểu gì hai nhân vật này? (- Va-ren: kẻ phản bội, tên chính khách làm trò chính trị, kẻ ruồng bỏ giai cấp, tên lừa dối trắng trợn, trơ tráo và vô liêm sỉ (333) – Phan Bội Châu: bậc người hùng, vị thiên sứ, đáng xả thân tôn sùng, người đáng tôn kính, ngưỡng ) 3.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tiếp thụ tri thức văn “Ca Huế trên sông Hương” Phương pháp: dẫn dắt vấn đề Thời gian: 3phút – GV nêu thắc mắc: Em đã tới thăm Huế chưa? Nếu chưa đặt chân lên vùng đất cổ kính, đẹp kì diệu này thì qua phim ảnh, sách báo, em thử nói lên hiểu biết và cảm nhận mình Huế -> GV dẫn vào bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: HS nâng cao kĩ đọc và nói lại nào là văn nhật dụng HS nhận ra vẻ đẹp sinh hoạt văn hoá cố đô Huế Phương pháp: phản hồi thỏa luận nhóm Thời gian: 20 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính -GV hướng dẫn đọc: chậm rãi rõ ràng, mạch lạc, lưu ý câu đặc biệt -GV đọc mẫu Học sinh đọc GV nhận xét, sửa chữa I Đọc – tìm hiểu chung Tác giả và tác phẩm *Tác giả: Hà Anh Minh *Tác phẩm: In trên báo Hà Nội ? Em hiểu gì ca Huế? Chú thích – HS đọc kĩ 21 chú thích và nêu – Ca Huế ( SGK) từ mà chưa hiểu rõ ?Bài văn thuộc kiểu văn nào? (Giới thiệu trình bày sinh hoạt văn hóa địa phương trên quốc gia ta.) ?Văn có thể chia làm phần? Tiêu đề phần? Là miển đất tiếng miền trung phong cảnh thơ mộng, có nhiều cảnh đẹp ( sông Hương , núi Ngự) là đất cố đô tiếng văn hoá phong phú, mới mẻ, đậm đà sắc dân tộc bao gồm văn hoá cung đình và văn hoá dân gian Thảo luận nhóm Thời gian” phút Theo dõi đoạn đầu Thống kê các điệu ca Huế và dấu hiệu nó? II Thể loại, bố cục * Thể loại: Văn nhật dụng: bút kí * Bố cục: hai phần -P1: đầu -> lí Hoài Nam: giới thiệu số điệu dân ca Huế -P2: còn sót lại: tả đêm trăng nghe đàn trên sông Hương II.Đọc-Tìm hiểu cụ thể Văn nghệ ca Huế * Các làn điệu Huế và dấu hiệu nó – Chèo cạn, bài thoại, hò mang linh ( buồn bã) (334) – Hò giã gạo, ru em, giã vôi…, điệp, bài chòi, bài liệm, nàng vung ?Quá trình mô tả, tác giả sử dụng ( náo nức, nồng hậu, tính người) biện pháp văn nghệ gì? – Hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện – Liệt kê ( thân thiện với dân ca Nghệ Tĩnh) – Nam ai, Nam bình, phụ tương tư khúc, hành vân ( buồn man mác, thương cảm, bi , vương vấn) – Tứ đại cảnh: không vui, không buồn Văn nghệ ; liệt kê phối hợp với giải thích phản hồi ?Trong bài, tác giả nhắc đến tên * Một số nhạc cụ nhạc cụ nào? – Đàn trạm, đàn nguyệt, đàn tì bà, đàn nhị, đàn tam, đàn bầu, sáo sanh ?Những đàn nào nhắc đến * Các đàn văn bản? – Lưu thuỷ, kim tiền, xuân phong, long hổ, tứ đại cảnh Đọc “ Không gian yên tĩnh” ( trang * Văn nghệ trình diễn 101) – Sử dụng động từ mô tả động tác, liệt kê, ?Tìm từ ngữ mô tả văn nghệ diễn tả thành thạo văn nghệ biểu sử dụng nhạc cụ các nhạc công? diễn các nhạc công – Nhân, mổ, vỗ, vả, bấm, day, chớp, – Văn nghệ ca Huế phong phú, phong phú, búng, phi, rãi thành thạo , tài tình ?Văn nghệ sử dụng? Liệt kê ?Em nhận xét gì văn nghệ trình diễn họ? ? Qua đoạn phân tích em có nhận xét Cảnh đêm nghe ca Huế trên dòng Hương gì văn nghệ trình diễn họ? Giang *HS xem xét tranh và cho biết tranh minh họa cho nội dung nào? ? Cụ thể nào mô tả cảnh đêm trăng nghe ca Huế trên sông Hương? – Tp lên đèn sa, màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi, không gian rộng thoáng – Trăng lên, gió mơn man dìu dịu, dòng sông trăng gợn sóng, thuyền bồng bềnh ?Cảnh đêm trăng trên sông Hương nào? Tìm cụ thể mô tả hoạt động, xúc cảm người? – Lữ khách giang hồ, thơ lai láng – Ca công trẻ tuổi duyên dáng – Tâm trạng chờ đợi, xao động – Con gái Huế tâm hồn phong phú, âm – Cảnh thơ mộng, yên tĩnh, êm đềm – Nhân loại hào hứng, nồng hậu, duyên dáng, lịch -> Trong không gian kì ảo, thơ mộng (335) thầm , kín đáo, sâu thẳm ?Tâm trạng họ thể nào? ? Cách thưởng thức ca Huế có gì đặc biệt? GVB: ca Huế khiến người nghe quên không gian, thời gian, còn cảm thấy tình người Ca Huế làm giàu tâm hồn người, hướng tâm hồn đến vẻ đẹp tình người xứ Huế cách thưởng thức ca Huế vừa dân dã vừa sang trọng thiên nhiên đẹp và lòng người Nguồn gốc ca Huế – Ca nhạc dân gian và ca nhạc cung đình ca Huế vừa sôi vui tươi, vừa trang trọng, uy nghi Ca Huế tạo dựng từ đâu? – Nhạc dân gian biểu tâm hồn lạc quan nhân dân nên hồn nhiên, sôi nổi, tươi vui, thường dùng sinh hoạt và lễ hội – Nhạc cung đình nhã nhạc dùng các sự kiện nơi cung đình, nơi tôn miếu nên trang trọng,uy nghi *GV nêu vấn đề HS thảo luận nhóm (5p): ?Tại có thể nói ca Huế là thứ thanh lịch? -Các nhóm thảo luận- 3p Đại diện giải trình kết – GVKL ( Ca Huế cao, lịch sự, nhã nhặn, sang trọng và duyên dáng từ nội dung đến văn nghệ, từ cách trình diễn đến phục trang -> ca Huế là thứ tao *.Ghi nhớ (SGK) nhã) ? Sau học xong bài văn trên, em biết thêm điều gì vùng đất này? – Học sinh đọc GV chốt và mở rộng: Nhã nhạc cung đình đã UNESCO thừa nhận là văn hóa phi vật thể HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục tiêu: HS biết vận dụng thực hành III.Tổng kết: 1.Văn nghệ: – Viết theo thể thùy bút -Sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh, thấm đẫm chất thơ -Mô tả âm cảnh vật, người sinh động 2.Nội dung: Thể lòng yêu mến, niềm tự hào di sản văn hóa mới mẻ Huế là di sản văn hóa dân tộc (336) Phương pháp: thực hành Thời gian: phút ? Bên cạnh cái nôi dân ca Huế miền Trung em còn biết vùng dân ca tiếng nào nước ta? *Liên hệ thực tiễn: dân ca quan họ Bắc Ninh; dân ca đồng Bắc Bộ; dân ca các dân tộc miền núi phía Bắc ? Địa phương nơi em sinh sống có làn điệu dân ca nào? Hãy kể tên các làn điệu ấy? Em hãy hát bài dân ca mà em thích V Luyện tập: Hãy kể tên vài làn điệu dân ca địa phương em Củng cố: – GV tổng quan nội dung bài học Hướng dẫn học bài: – Học ghi nhớ, nội dung phân tích.Học thuộc đoạn văn em thích – Soạn bài: Liệt kê + Trả lời các thắc mắc phần I, II – (337) Ngày soạn: 25/3/2015 Tiết 115: LIỆT KÊ I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu nào là phép liệt kê – Nắm các kiểu liệt kê – Nhận ra và hiểu tác dụng phép liệt kê văn – Biết cách vận dụng phép liệt kê vào thực nói và viết II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Tri thức – Khái niệm phép liệt kê – Các kiểu liệt kê Kĩ – Nhận ra phép liệt kê, các kiểu liệt kê – Phân tích giá trị phép liệt kê – Sử dụng phép liệt kê nói và viết Đồ vật – Giáo viên: bảng phụ, tài liệu tham khảo – Học sinh: soạn bài III Phương pháp – Phân tích, đàm thoại IV Các bước lên lớp Ổn định tổ chức Xác minh bài cũ: 3p – Làm bài tập SGK/ 97 (Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu) Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp thụ tri thức phép tu từ liệt kê Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Ngoài so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ, nhân hoá thì liệt kê là biện pháp tu từ văn nghệ Để hiểu rõ biện pháp này, tất cả chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ nào là phép liệt kê và tác dụng nó – Phân biệt các kiểu liệt kê: cặp /không cặp; tăng tiến/ không tăng tiến Đồ vật: bảng phụ Phương pháp: nhận ra, phân tích Thời gian: 15 phút (338) Hoạt động thầy và trò – HS đọc bài tập ?Cấu trúc và ý nghĩa các phận câu in đậm đây có gì giống nhau? – Mô hình cú pháp tương tự + bát yến hấp đường phèn + tráp đồi mồi hình chữ nhật để mở + nào ống thuốc bạc + nào dao chuôi ngà GV: Này là từ, tổ hợp từ cùng loại ?Việc tác giả nêu hàng loạt việc tương tự kết cấu tương tự trên có tác dụng gì? Nội dung chính I Thế nào là phép liệt kê Bài tập ( SGK/ 104) Nhận xét – Về kết cấu: có mô hình cú pháp tương tự – Về ý nghĩa: cùng mô tả vật xa xỉ giá cao – Tác dụng: đặc tả ( tô đậm, nhấn mạnh) thói hưởng lạc ích kỷ và thói vô trách nhiệm quan huyện ?Em nhận xét gì cách đặt các từ, tổ hợp từ trên? – Sắp xếp tiếp nối – Sắp xếp tiếp nối từ, tổ hợp từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc khía cạnh khác -> gọi là phép liệt kê ?Em hiểu liệt kê là gì? Học sinh đọc ghi nhớ.GV chốt * Ghi nhớ ( Tr/105) GV nêu yêu cầu bài tập nhanh ?Tìm phép liệt kê khổ thơ? ” Tỉnh lại em ơi, qua ác mộng Em đã sống lại rồi, em đã sống! Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung Không giết em người gái anh hùng!” ?Tác dụng? ( Sự kiên định người gái người hùng trước tra dã man giặc) – Đọc bài tập ( SGK) Nêu yêu cầu? ?Vì câu a có thể thay đổi vị trí các TN liệt kê mà câu b không thay đổi được? – Câu a là liệt kê không tăng tiến – Câu b là liệt kê tăng tiến, đổi thì không thích hợp II Các kiểu liệt kê Bài tập Bài 1: – Câu a: liệt kê không theo cặp – Câu b: liệt kê theo cặp với quan hệ từ “ và” Bài 2: – Câu a: có thể đảo vị trí các từ ngữ liệt kê( các từ ngữ không tăng tiến) – Câu b: không đảo vị trí các từ ngữ ( từ ngữ tăng tiến) 2.Nhận xét (339) Sơ đồ phân loại liệt kê ?Qua hai bài tập em hãy cho biết có loại liệt kê? Vẽ sơ đồ phân loại? – Học sinh vẽ – GV treo bảng phụ P loại liệt kê Cấu trúc theo cặp ko theo cặp Ý nghĩa tăng tiến ko tăng tiến 3.Ghi nhớ : SGK Học sinh đọc ghi nhớ ( SGK) GV tổng quan HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục tiêu: HS biết vận dụng thực hành Phương pháp: thực hành Thời gian: 20 phút Cách tiến hành – HS nêu yêu cầu bài tập và thảo luận nhóm (5p) Đại diện giải trình kết – GVKL – HS nêu yêu cầu và làm bài tập.GV gọi HS chữa bài – HS nhận xét GVKL III.Luyện tập Bài tập 1( T106): Trong bài “ Tinh thần yêu nước nhân dân ta” tác giả dùng biện pháp liệt kê để diễn tả: – Sức mạnh trí não yêu nước … Trí não lại sôi nổi, nó kết thành làn sống vô cùng mạnh mẽ, nó lướt qua nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất bè lũ bán nước và cướp nước – Lòng tự hào truyền thống lịch sử: tất cả chúng ta có quyền tự hào trang sử vẻ vang thời kì bà Trưng,, bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… – Sự đồng tâm trí tầng lớp nhân dân đứng lên đánh Pháp “Từ cụ già tóc bạc … quyên góp ruộng đất… chính phủ.” Bài tập (T106): Tìm phép liệt kê đoạn trích a.Sâu dưới lòng đất, trên vỉa hè, cửa tiệm, cu li kéo xe tay, dưa đỏ… xâu lạp xường… cái rốn chú khách, viên quan uể oải bước qua tay ngực… hình chữ thập Củng cố: Liệt kê là gì? Có loại liệt kê? Hướng dẫn học bài: – Học thuộc hai ghi nhớ; làm bài tập – Soạn : Tìm hiểu chung văn hành chính + Đọc các văn và trả lời thắc mắc -Ngày soạn: 27/3/2015 (340) Tiết 116 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Hiểu biết bước đầu văn hành chính và các loại văn hành chính thường gặp sống Lưu ý: học sinh đã nghe đến văn hành chính là kiểu văn (gồm có: tự sự, mô tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính – công vụ) lớp II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Tri thức Dấu hiệu văn hành chính: hoàn cảnh, mục đích, nội dung, yêu cầu và các loại văn hành chính thường gặp sống Kĩ – Nhận ra các loại văn hành chính thường gặp đời sống – Viết văn hành chính đúng quy cách Đồ vật – Giáo viên: văn mẫu – Học sinh: soạn bài III Phương pháp – Phân tích, đàm thoại IV Các bước lên lớp Ổn định tổ chức 2.Xác minh bài cũ: 3p – Nêu các bước thực hiện bài văn giải thích 3.Bài HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp thụ tri thức văn hành chính Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Trong sống mỗi ngày ta thường xuyên phải sử dụng văn bàn hành chính Để hiểu biết cách viết văn hành chính và dấu hiệu nó, tất cả chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Học sinh nắm hiểu biết chung văn hành chính.Mục đích, nội dung, yêu cầu và các loại văn hành chính thường gặp sống thực tiễn Phương pháp: nhận ra Thời gian: 15 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính – Học sinh đọc văn SGK ?Khi nào phải viết thông báo, đề xuất giải trình ?Mỗi văn trên nhằm mục đích gì I.Thế nào là văn hành chính 1.Bài tập ( SGK/ 107) 2.Nhận xét (341) ? Điểm gì giống và khác nhau? * Dấu hiệu: – Đặc điểm giống nhau: có tính khuôn mẫu – Khác: mục đích, nội dung, yêu cầu * Tình viết – Thông báo: Truyền đạt thông tin từ cấp trên xuống cấp thông tin cho công chúng rộng rãi cùng biết – Đề xuất: kiến nghị , đề xuất, đề đạt *GV mở rộng đặc điểm giống nhau ba nguyện vọng lên cấp trên người có văn thẩm quyền Ba văn trên gọi là văn hành – Giải trình: nhằm trình bày vấn đề chính (hoặc VBHCCV) nào đó lên cấp cao ?Em hiểu nào là văn hành * Mục đích chính? – Thông báo: phố biến thông tin thường – Văn dùng để truyền đạt nội dung kèm theo hướng dẫn và yêu cầu và yêu cầu nào đó từ cấp trên xuống – Đề xuất: trình bày nguyện vọng thường cấp và thổ lộ ý kiến , nguyện kèm theo lời cảm ơn vọng cá nhân , tập thể tới quan – Giải trình: tập hợp công việc đã làm và người có quyền hạn giải để cấp trên biết, thường dùng số liệu % ?Văn hành chính, truyện, thơ có điểm gì khác nhau? – Truyện thơ: văn văn nghệ, từ ngữ chau chuốt, sử dụng biện pháp *Ghi nhớ ( SGK) văn nghệ, đa nghĩa, biểu tượng, biểu cảm – Văn hành chính nói chung: tính khuôn mẫu, từ ngữ giản dị, rõ nghĩa, không có biện pháp văn nghệ và yếu tố biểu cảm (đơn có lời cảm ơn -> khuôn mẫu) HS đọc ghi nhớ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục tiêu: HS biết vận dụng thực II Luyện tập hành Phương pháp: thực hành Bài tập 1: Thời gian: 20 phút Tình viết văn hành chính và – HS nêu yêu cầu bài tập và thảo luận tên văn tương ứng nhóm (4p) Đại diện giải trình kết 1.Thông báo GV nhận xét KL 2.Giải trình Đơn xin nghỉ học Đề xuất Bài tập bổ sung: Sưu tầm số văn hành chính – Biên xảy tai nạn – Thông báo môn thi TN THCS – Đơn xin chuyển trường – Giải trình tổng kết công tác đội TNTP – Văn hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Củng cố: Văn hành chính là gì? Dấu hiệu văn hành chính (342) 5.Hướng dẫn học bài: – Học thuộc ghi nhớ – Chuẩn bị tiết sau trả nội dung số – (343) Ngày soạn: 1/4/2015 Tiết 117 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ I Mục tiêu – Học sinh nắm nhà cung cấp tri thức cần đạt bài Tập làm văn Nắm các ưu, khuyết điểm và sửa chữa – Nâng cao kĩ dùng từ, viết câu, dựng đoạn, tạo văn lập luận giải thích – Có ý thức sửa lỗi, vận dụng các tri thức đã học từ sử dụng II Đồ vật – Giáo viên: các lỗi nội dung HS – Học sinh: sửa lỗi bài III Các bước lên lớp 1.Ổn định tổ chức Xác minh bài cũ: chuẩn bị bài (1p) 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú cho hs tiếp thụ nội dung tiết trả bài Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút Trong các tiết trước các em đã viết bài số văn NL giải thích Hôm cô trả bài để các em biết ưu thế nhược điểm nội dung mình HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN CHỮA BÀI Mục tiêu: HS nhận ra cách làm bài văn NL giải thích đảm bảo đúng yêu cầu HS có kĩ tự phát lõi sai nội dung mình Phương pháp: vấn đáp Thời gian: 35 phút Hoạt động thầy và trò Nội dung – Học sinh nói lại đề bài ? Xác nhận kiểu bài? Đề bài: – Nghị luậngiải thích “Nhiễu điều phủ lấy giá gương ? Vấn đề cần giải thích? Người nước phải thương cùng.” ? Dàn ý gồm có phần? ph Hãy tìm hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều ? Phần mở bài cần làm gì? gì qua câu ca dao Lời giải: GV đọc phần mở bài học Mở bài: sinh: – Từ xưa, nhân dân ta đã sáng tạo huyền Học sinh so sánh thoại đẹp nguồn gốc dân tộc (Sự tích trăm ? Thân bài cần triển khai trứng, Qủa bầu mẹ ) gì? – Đoàn kết là truyền thống tốt đẹp nhân dân ta – Đoàn kết là biểu rõ ràng và cụ thể tình yêu thương quan hệ người với người Đoàn kết tạo GV đọc phần thân bài học nên sức mạnh sinh: – Ngày xưa, ông cha ta đã c/trọng vấn đề GD tinh Học sinh so sánh thần đ/kết, thể qua câu ca dao: Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người nước phải thương cùng.” (344) Phần kết bài phải nêu điều gì? GV đọc phần kết bài học sinh: Học sinh nhận xét Học sinh lên bảng tự tìm lỗi sai bài viết và sửa Học sinh + giáo viên nhận xé Học sinh nhận xét việc sửa lỗi GV sửa chữa, bổ sung GV gọi điểm Thân bài: a) Giải thích ý nghĩa câu ca dao: – Câu ca dao đã mượn h/ảnh đẹp: nhiễu điều gương để nói đến vấn đề đ/kết + Nghĩa đen: nhiễu điều là miếng vải nhiễu màu đỏ, thường dùng để phủ lên giá gương cho khỏi bụi + Nghĩa bóng: đùm bọc, che chở, gắn bó đồng bào nước + Câu ca dao khuyên nhủ: người nước phải thương yêu, giúp đỡ coi anh em nhà b) Khẳng định lời khuyên đó hoàn toàn đúng – Xưa nay, người dân cùng sống làng, huyện, tỉnh và nước thường có quan hệ gắn bó với tình cảm và vật chất – Bởi nên người phải có ý thức thương yêu, đùm bọc người xung quanh mình, là người khó khăn hoạn nạn – Tình đoàn kết, thương yêu giai cấp, giống nòi là sở lòng yêu quê hương đất nước, dân tộc và nhân loại c) Nâng cao và mở rộng vấn đề – Tinh thần đoàn kết thể nhận thức và hành động cụ thể: + Gặp người cảnh khó khăn sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ với thinh thần tương thân tương ái (Thương người thể thương thân Lá lành đùm lá rách ) VD: giúp đờ người tàn tật, nghèo khó, gặp tai họa các phong trào cứu giúp đồng bào bị lũ lụt, xóa đói giảm nghèo, xây nhà tình nghĩa, lớp học tình thương ) – Tinh thần đoàn kết, thương yêu là tảng đạo lí dân tộc, là sở tạo nên sức mạnh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày càng giàu mạnh – Phê phán thái độ sai trái ích kỉ, thờ trước nỗi bất hạnh người khác Kết bài -Khẳng định đoàn kết là truyền thống tốt đẹp, lâu đời dân tộc ta – Chúng ta cần giữ gìn và phát huy truyền thống đó III Nhận xét Ưu điểm + Đa số các em có ý thức làm bài + Xác định yêu cầu đề (345) + Một số em viết tốt, cảm xúc chân thành, có suy nghĩ, đánh giá, mạnh bạo, sáng tạo: Nam, Vân Anh, Điệp, Linh + Sử dụng đúng phương pháp lậpgiải thích + Chữ viết có tiến + Bố cục bài viết rõ ràng 2.Nhược điểm – Nội dung: Một số bài còn sơ sài, chưa biết cách lập luận giải thích: Tú B, Lã Ninh, Đạt, Vũ… – Hình thức: Chưa hiểu rõ kiểu bài, còn thiên xếp các ý, – Chữ viết sai nhiều chính tả – Không chấm câu – Diễn đạt yếu IV Chữa lỗi 1.Lỗi chính tả Lỗi diễn đạt 4.Củng cố: 1p Cách làm bài văn nghị luận chứng minh? Hướng dẫn học bài: 1p – Chuẩn bị bài: Hướng dẫn đọc thêm: Quan Âm Thị Kính – (346) Ngày soạn: 1/4/2015 Tiết 118: Hướng dẫn đọc thêm: QUAN ÂM THỊ KÍNH I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Có hiểu biết sơ giản chèo cổ – loại hình sân khấu truyền thống – Bước đầu biết đọc – hiểu văn chèo Nắm nội dung chính và đặc điểm hình thức tiêu biểu đoạn trích II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức – Sơ giản chèo cổ – Giá trị nội dung và đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu chèo Quan Âm Thị Kính – Nội dung, ý nghĩa và vài đặc điểm nghệ thuật đoạn trích Nỗi oan hại chồng Kĩ – Đọc diễn cảm kịch chèo theo lối phân vai – Phân tích mâu thuẫn, nhân vật và ngôn ngữ thể trích đoạn chèo Đồ dùng – Giáo viên: giáo án, sgk – Học sinh: soạn bài, tìm, hiểu hình thức biểu diễn chèo cổ III Phương pháp – Phân tích, bình, nêu vấn đề, trao đổi đàm thoại IV Các bước lên lớp Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ : 3p Tại nói : nghe ca Huế là thú tao nhã? – Ca Huế tao, lịch sự, nhã nhặn, sang trọng và duyên dáng từ nội dung đến nghệ thuật, từ cách biểu diễn đến phục trang 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp thu kiến thức trích đoạn chèo Quan Âm Thị Kính Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp Thời gian: phút Chéo là loại hình sân khấu dân gian, phổ biến rộng rãi Bắc Bộ Sân khấu chèo người dân vùng khác trên Tổ Quốc thống chúng ta yeu quý Bạn bè các nước trên giớicũng đã nhiều lần khẳng định và ngợi ca độc đáo sân khấu chèo Việt Nam Một số chèo đó là “Quan Âm Thị Kính” (347) HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Học sinh bước đầu nắm số đặc điểm sân khấu chèo sân đình truyền thống Tóm tắt nội dung chèo “ Quan Âm Thị Kính” Nắm vị trí và nội dung trích đoạn “ Nỗi oan hại chồng” Phương pháp: nhận biết, thuyết trình Thời gian: 15phút Hoạt động thầy và trò Nội dung chính ?Chèo là gì,được biểu diễn đâu, tồn từ bao giờ? – Các chèo tiêu biểu: Kim Nham, Quan âm thị Kính, Trương Viên ? Nơi phát tích chèo đâu? – Đồng Bắc Bộ (Thái Bình, Bắc Ninh, Hà Tây) ? Đọc chú thích và cho biết đặc điểm chèo? Theo dõi chú thích và cho biết chèo có loại nhân vật nào? – Thư sinh, nữ chính, nữ lệch, mụ ác, chèo ?Xung đột chèo nào? GV mở rộng: Những đặ trưng Chèo: -Chèo thuộc loại sân khấu kể chuyện để khuyến giáo đạo đức -Sân khấu chèo cảm thông sâu sắc với số phận bi kịch người lao động, người phụ nữ, đề cao phẩm chất tài họ và đả kích châm biếm xấu xa, bất công xã hội phong kiến người xưa – Chèo thuộcc loại sân khấu tổng hợp các yếu tôd nghệ thuật -Chèo thuộc loại sân khấu ước lệ và điệu cao -Chèo thuộc loại sân khấu có kết hợp chặt chẽ cái bi và cái hài GV yêu cầu HS tìm hiểu số nhân vật truyền thống với đặc trưng tính cách riêng Hs trình bày GV: hướng dẫn cách đọc -Người dẫn chuyện: Đọc tên nhân vật, các lời dẫn làn điệu hnàh động trog ngoặc đơn Giọng chậm, rõ bình thản -Nhân vật Thiện Sĩ: giọng hốt hoảng sợ hãi I Đọc-tìm hiểu văn 1.Khái niệm chèo: – Chèo là loại hình kịch hát, múa dân gian, kể chuyện diễn tích hình thức sân khấu – Nguồn gốc: chèo nảy sinh và phổ biến rộng rãi Bắc Bộ – Đặc điểm: bắt nguồn từ truyện cổ tích và truyện nôm – Nhân vật: hai hệ thống: chính diện và phản diện – Xung đột: hai lực lượng mâu thuẫn, đối lập ( nhân vật chính) *Chú thích từ (SGK) 2.Đọc (348) -Nhân vật Thị Kính: Giọng âu yếm ,ân cần chuyển sàn đau đớn, nghẹn tủi , thê thảm buồn bã -Nhân vật Sùng Bà: Giọng nanh nọc độc ác, lấn lướt có lúc quát thét, có lúc đay nghiến có lúc khẳn định vu hãm có luc shả hê -Nhận vật Sùng Ông: Lèm bèm vì nghiện ngập a dua với vợ, tàn nhẫn thô bạo đắc ý vì lừa thông gia Mãng Ông -Nhân vật Mãng Ông:Hai câu đàu giọng mừng vui tự hào hãnh diện vì gái Các câu sau giọng ngạc nhiên, đau khổ và bất lực và cam chịu ? Đoạn trích nằm phần nào chèo? – Thuộc phần đầu chèo “ Quan âm thị kính”, sau lớp Vu quy: Thị Kính kết duyên cùng Thiện Sĩ Mâu thuẫn kịch đây, hai nỗi oan đời nàng ? Qua tượng Quan âm thị Kính chùa Tây Phương in SGK cho em hiểu gì chèo Quan âm thị Kính? – Vở chèo mang tích phật (Tích Quan Âm) ? Vì đoạn trich có tên “Nỗi oan hại chồng”? – Vì nội dung kể là người vợ không định hại chồng, bị mẹ chồng buộc cho tội hại chồng, đành chịu nỗi oan này ? Nỗi oan hại chồng diễn qua thời điểm? (3 thời điểm) – Trước bị oan – Trong bị oan – Sau bị oan ? Tương ứng với thời điểm đó là các đoạn nào văn bản? ? Đoạn trích có nhân vật? Những nhân vật đó thuộc các vai nào chèo cổ? (5 nhân vật) – Thị Kính: vai nữ chính – Sùng Bà: vai mụ ác – Thiện Sĩ: vai thư sinh – Sùng Ông, Mãng Ông: vai lão tính cách khác ? Những nhân vật nào là nhân vật chính thể xung đột kịch? Các nhân vật đó xung đột theo mâu thuẫn nào? Vị trí đoạn trích * Vị trí đoạn trích “Nỗi oan hại chồng”thuộc phần chèo (349) – Thị Kính và Sùng Bà: + Hình thức: mẹ chồng >< nàng dâu + Bản chất: kẻ thống trị >< kẻ bị trị ? Hai nhân vật này đại diện cho loại người nào xã hội? – Thị Kính: người phụ nữ lao động, người dân thường – Sùng Bà: tầng lớp đại chủ phong kiến HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH: Mục đích: HS làm bài tập Phương pháp: thực hành Thời gian: 20 phút GV nêu yêu cầu bài tập HDHS làm bài tập Một em lên bảng trả lời HS nhận xét GV nhận xét bổ sung II Luyện tập Câu 1: Khung cảnh phần đầu đoạn trích là khung cảnh gì? Qua lời nói và cử đây, em có nhận xét gì nhân vật này? -Trả lời: Khung cảnh phần đầu là jhung cảnh gia đình ấm cúng, không phổ biến và gần gũi với nhân dân cảnh “ Thiếp nón, chàng tơi”, “ chồng cày vợ cấy” là ước mơ hạnh phúc nhân dân -Những lời nói và cử Thị Kính và Thiện Sĩ: +Cử chỉ: dọn kỉ, ngồi quạt cho chồng; thấy chồng có sợi dâu mọc ngược: lo lắng, cầm dao khâu toan xén => cử chỉ: ân cần, dịu dàng +Lời nói: “Râu làm ? Qua cử và lời nói Thị Kính trồi thiếp an” Thiện Sĩ, em có nhẫn xét gì =>- Thị Kính là người vợ yêu nàng với tư cách là người vợ? chồng tha thiết, chân thật,tự nhiên Bài tập 2: Hãy liệ kê và nêu nhận xét em hành động và ngôn ngữ Sùng Bà Thị Kính -Trả lời: -Hành động: Giúi đầu Thị Kính xuống -> bắt Thị Kính ngửa mặt lên-> giúi tay đẩy Thị Kính ngã xuống =>Thô bạo tàn nhẫn – Ngôn ngữ nói nhà mình: Giống nhà bà đây giống phượng giống công… =>Khoe khoang hãnh diện (350) -Ngôn ngữ nói nhà Thị Kính: Tuồng bay mèo mả gà đồng lẳng lơ-> liu điu lại nở dòng liu điu… => Coi thường dè bỉu 4.Củng cố: 1p Qua chèo em hiểu gì số phận người phụ nữ xã hội cũ? Hướng dẫn học bài: 1p – Đọc kĩ đoạn trích, sau học tiếp – (351) Ngày soạn: 1/4/2015 Tiết 119: Hướng dẫn đọc thêm QUAN ÂM THỊ KÍNH I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Có hiểu biết sơ giản chèo cổ – loại hình sân khấu truyền thống – Bước đầu biết đọc – hiểu văn chèo Nắm nội dung chính và đặc điểm hình thức tiêu biểu đoạn trích II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức – Sơ giản chèo cổ – Giá trị nội dung và đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu chèo Quan Âm Thị Kính – Nội dung, ý nghĩa và vài đặc điểm nghệ thuật đoạn trích Nỗi oan hại chồng Kĩ – Đọc diễn cảm kịch chèo theo lối phân vai – Phân tích mâu thuẫn, nhân vật và ngôn ngữ thể trích đoạn chèo II Đồ dùng – Giáo viên: tài liệu tham khảo, tranh minh họa, bảng phụ – Học sinh: soạn bài, tìm, hiểu hình thức biểu diễn chèo cổ III Phương pháp – Phân tích, bình, nêu vấn đề, trao đổi đàm thoại IV Các bước lên lớp Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ : 3p – Tóm tắt trích đoạn Nỗi oan hại chồng 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú co HS tiếp thu kiến thúc chèo Quan Âm Thị Kính Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút -Giờ trước chúng ta đã tìm biểu khái niệm chèo, vị trí và cách đọc chèo tiết này cô và các em tiếp tục tìm hiểu các nhân vật chèo HOẠT ĐỌNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS nắm nọi dng nghệ thuật và tính cách các nhân vatạ tong chèo Phương pháp: nhận biết Thồi gian: 15 phút (352) Hoạt động thầy và trò Nội dung chính I.Đọc –tiềm hiểu văn 1,Khái niệm chèo 2.Đọc GV hướng dẫn hs tìm hiểu các nhan vatạ 3.Vị trí đoạn trích chèo I.Các nhân vật chèo: Gọi HS lên trình bày *Nhân vật Thị Kính: Hs nhận xét – Trước bị oan Gv nhận xét và bổ sung -Trong bị oan – BÞ khÐp vµo téi giÕt chång – ChØ biÕt kªu oan, cµng kªu oan *Hoạt động 3: Tổng kết rút ghi nhớ  Mục tiêu: HS khái quát giá trị nội nçi oan cµng dµy – Thị Kính đơn độc vô dung và nghệ thuật đoạn trích t×nh, nµng cùc k× ®au khæ vµ bÊt  Cách tiến hành lùc ? Đoạn trích tiêu biểu cho nghệ thuật chèo – Lµ ngêi phô n÷ chÞu nhÉn nhôc oan øc nhng vÉn ch©n thùc, nào? hiền lành giữ phép tắc gia đình ? Em hểu thêm điều gì người phụ * Sau bÞ oan nữ xã hội xưa? – Thị Kính bị đuổi khỏi nhà – HS đọc ghi nhớ – GV chốt kiến thức chồng GV yêu cầu HS tìm hiểu nghệ thuật và nội dung bài học – Tâm trạng đau đớn trước đời ngang trái, đảo điên dội lên đầu nàng – ThÞ KÝnh giả trai lên chùa tu hành – Phản ánh số phận bÕ t¾c, kh«ng lèi tho¸t cña ngêi phô n÷ x· héi xa *Nhân vật Sùng Bà: -Hành động thô bạo – Lời lẽ đay nghiến, mắng nhiếc, xỉ vả – Sùng bà là người độc địa, tàn nhẫn và bất nhân – Thiện Sĩ: nhu nhược, đớn hèn ích kỉ – Sùng ông: hàm hồ, cạn tàu ráo máng – Mãng ông: thương bất lực 5.Nghệ thuật: – Xây dựng tình kịchc tụ nhiên -Xây dựng nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ, cử chỉ, hành động 6.Nội dung: -Đoạn trích góp phần tái chân (353) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục tiêu: HS biết vận dụng thực hành Phương pháp: thực hành Thời gian: 20 phút – Tùy vào tg GV cho HS tóm tắt lại đoạn trích – Yêu cầu: đảm bảo chi tiết chính, đúng theo trình tự, diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng *GV hướng dẫn HS làm bài tập thực mâu thuẫn gia cấp, thân phận người phụ nữ qua mối quan hệ hôn nhân ngày xưa *Luyện tập Bài 1: Tóm tắt đoạn trích Bài 2: *Nêu chủ đề đoạn trích * Giải thích thành ngữ: “Oan Thị Kính” Oan cùng cực, bế tắc, không có cách nào minh lí giải Bài tập 3: Trong đoạn trích, lần Thị Kính kêu oan? Kêu oan với ai? Khi nào kêu oan Thị Kính nhận cảm thông? Em có nhận xét cảm thông đó? -Trả lời: Thị Kính kêu oan lần Trong đó lần kêu oan với mẹ chồng và chồng -Lần cuối cùng Thị Kính kêu oan với bố nhận cảm thông đó là cảm thông đau khổ và bất lực 4.Củng cố: 1p Qua chèo em hiểu gì số phận người phụ nữ xã hội cũ? Hướng dẫn học bài: 1p – Học ghi nhớ và nội dung phân tích; làm bài tập – Chuẩn bị bài: Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy + Đọc sgk và trả lời các câu hỏi phần I,II + Xem trước phần bài tập Ngµy so¹n:4/3/2015 Tiết 120 DÊu chÊm löng , dÊu chÊm phÈy I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu công dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy – Biết sử dụng đúng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy để phục vụ yêu cầu biểu đạt Lưu ý: Học sinh đã học dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy Tiểu học II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức Công dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy văn Kĩ – Sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy tạo lập văn (354) – Đặt câu có dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy III §å dïng – GV: b¶ng phô – HS : đọc và nghiên cứu SGK IV Ph¬ng ph¸p – Phân tích, đàm thoại V Các bước lên lớp ổn định tổ chức KiÓm tra bµi cò: 3p -ThÕ nµo lµ phÐp liÖt kª? Cã nh÷ng kiÓu liÖt kª nµo? – §äc mét ®o¹n v¨n hoÆc mét ®o¹n th¬ cã sö dông phÐp liÖt kª Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI DỘNG Môc tiªu: T¹o høng thó cho HS tiÕp thu kiÕn thøc vÒ c«ng dông cña dÊu chÊm löng vµ dÊu chÊm phÈy Phương pháp: thuyết trình Thoiừ gian: phút Trong nãi vµ viÕt, ta thêng sö dông c¸c lo¹i dÊu chÊm löng vµ dÊu chÊm phÈy, viÖc sö dông các loại dÊu c©u nh vËy cã t¸c dông g×, ta cùng tìm hiểu bài học hôm HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Học sinh nắm đợc công dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy Phương pháp: nhận xét Thời gian: 15 phút (355) Hoạt động thầy và trò Néi dung chÝnh I – DÊu chÊm löng Bµi tËp a) Tá ý cßn nhiÒu vÞ anh hïng n÷a b) BiÓu thÞ sù ng¾t qu·ng lêi nãi ( qu¸ ho¶ng sî vµ mÖt ) c) Lµm d·n nhÞp ®iÖu c©u v¨n, chuÈn bÞ cho sù xuÊt hiÖn bÊt ngê cña mét tõ biêu thiếp NhËn xÐt – DÊu chÊm löng cã c«ng dông + Tỏ ý còn nhiều vật, tượng tương tự chưa liệt kê hết +Thể chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng +Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho xuất tưg ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, -Häc sinh quan s¸t hai vÝ dô SGK / 122, châm biếm cho biết dấu chấm phẩy đợc dùng để *Ghi nhí (sgk/122) lµm g×? II – DÊu chÊm phÈy ? Cã thÓ thay thÕ dÊu chÊm phÈy Bµi tËp dấu phẩy đợc không? Vì sao? – Câu a: có thể thay đợc và nội dung Nhận xét – Câu a: có thể thay đợc và nội dung câu không bị thay đổi câu không bị thay đổi – Câu b: không thể thay đợc vì: – Câu b: không thể thay đợc vì: + C¸c phÇn liÖt kª sau dÊu chÊm phÈy + C¸c phÇn liÖt kª sau dÊu chÊm phÈy bình đẳng với bình đẳng với + C¸c bé phËn liÖt kª sau dÊu phÈy không thể bình đẳng với các thành phần + Các phận liệt kê sau dấu phẩy không thể bình đẳng với các thành phần nªu trªn + NÕu thay th× néi dung dÔ bÞ hiÓu lÇm: nªu trªn + NÕu thay th× néi dung dÔ bÞ hiÓu lÇm: Những tiêu chuẩn đạo đức nh sau: trung thành đấu tranh ghét bóc lét, ¨n b¸m vµ lêi biÕng NÕu thay dÊu chÊm phÈy b»ng dÊu phÈy th× ¨n b¸m vµ lêi biÕng sÏ ngang hµng với trung thành đấu tranh ? Tõ bµi tËp trªn em h·y rót kÕt luËn vÒ c«ng dông cña dÊu chÊm löng? – Häc sinh rót c«ng dông cña dÊu – DÊu chÊm löng cã c«ng dông chÊm phÈy theo ghi nhí SGK / 122 + §¸nh dÊu ranh giíi gi÷a hai vÕ cña – HS đọc ghi nhớ mét c©u ghÐp phøc t¹p + Ng¨n c¸ch c¸c bé phËn mét HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Môc tªu: HS cã kÜ n¨ng vËn dông thùc phÐp liÖt kª phøc t¹p *.Ghi nhí (sgk/122) hµnh III – LuyÖn tËp Phương pháp: thực hành Bµi 1: C«ng dông cña dÊu chÊm löng Thời gian: 20 phút a) Biểi thị lời nói bị bỏ dở, đứt quãng – HS nªu yªu cÇu bµi tËp 1, vµ sî h·i, lóng tóng b) BiÓu thÞ c©u nãi bÞ bá dë th¶o luËn nhãm (5p) c) BiÓu thÞ phÇn liÖt kª kh«ng viÕt – §¹i diÖn tr¶ lêi Bµi 2: C«ng dông cña dÊu chÊm phÈy – Líp nhËn xÐt, bæ sung Dùng để ngăn cách các vế câu ghép – GVKL cã cÊu t¹o phøc t¹p – Häc sinh quan s¸t vÝ dô (a), (b), (c) SGK / 121, cho biÕt dÊu chÊm löng đợc dùng để làm gì? + Mét tÊm bu thiÕp qu¸ nhá so víi dung lîng cña mét cuèn tiÓu thuyÕt ? Tõ bµi tËp trªn em h·y rót kÕt luËn vÒ c«ng dông cña dÊu chÊm löng? – Häc sinh rót nhËn xÐt theo ghi nhí SGK – HS đọc ghi nhớ GV chốt kiến thức *Bµi tËp nhanh: DÊu chÊm löng c©u sau cã chøc n¨ng g×? ” ThÓ ®iÖu ca HuÕ cã s«i næi, t¬i vui, cã buån th¶m, b©ng khu©ng, cã tiÕc th¬ng, o¸n ” (Hµ ¸nh Minh) -> biÓu thÞ phÇn liÖt kª t¬ng tù kh«ng viÕt (356) – HS viÕt ®o¹n v¨n (5p) Bµi 3: ViÕt ®o¹n v¨n – GV gäi HS tr×nh bµy HS nhËn xÐt – GV treo b¶ng phô ghi ®o¹n v¨n mÉu cã sö dông dÊu chÊm löng vµ dÊu chÊm phÈy Cñng cè: 1p – Kh¸i qu¸t c«ng dông cña dÊu chÊm löng vµ dÊu chÊm phÈy Híng dÉn häc bµi: 1p – Häc néi dung ghi nhí vµ lµm bµi tËp – Soạn bài: Văn đề nghị + §äc SGK vµ tr¶ lêi c¸c c©u hái phÇn I, II – Ngµy so¹n: 7/4/2015 TiÕt 121 Văn đề nghị I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Tìm hiểu sâu văn hành chính kiểu văn đề nghị – Hiểu các tình cần viết văn đề nghị – Biết cách viết văn đề nghị đúng cách II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức Đặc điểm văn đề nghị: hoàn cảnh, mục đích, yêu cầu, nội dung và cách làm loại văn này Kĩ – Nhận biết văn đề nghị – Viết văn đề nghị đúng cách – Nhận sai sót thường gặp viết văn đề nghị – Tích hợp GD kĩ sống : KN suy nghĩ,phê phán,sáng tao; KN giao tiếp III Chuẩn bjị – GV: b¶ng phô ghi v¨n b¶n mÉu – HS: viết văn đề nghị IV Ph¬ng ph¸p – Phân tích, đàm thoại V Các bước lên lớp ổn định tổ chức KiÓm tra bµi cò: 3p (357) – V¨n b¶n hµnh chÝnh lµ g×? V¨n b¶n hµnh chÝnh cã nh÷ng lo¹i nµo? 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp thu kiến thức văn đề nghị Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút – GV đọc nội dung văn đề nghị (không đọc tiêu đề) – HS xác định văn trên thuộc loại văn hành chính nào? -> GV dẫn vào bài HỌAT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Học sinh nắm đợc đặc điểm văn đề nghị – Hiểu các tình viết văn đề nghị Phương pháp:nhận xét , tìm hiểu Thời gian: 15 phút (358) Hoạt động thầy và trò VNéi dung chÝnh I – Đặc điểm văn đề nghị Bµi tËp (SGK) Học sinh đọc các văn đề nghị NhËn xÐt ? Em hãy cho biết giấy đề nghị đợc viết – Mục đích: Mong muốn cấp có thẩm nhằm mục đích gì? quyÒn gi¶i quyÕt nhu cÇu cña m×nh – H×nh thøc: ViÕt theo mét mÉu nhÊt ? Đề nghị việc gì? Gửi ai? Ai đề nghị? định Trình bày sáng sủa, trang trọng ? Khi viÕt cÇn chó ý nh÷ng yªu cÇu g× vÒ h×nh thøc vµ néi dung? – Néi dung: ng¾n gän, râ rµng ? Häc sinh quan s¸t c¸c t×nh huèng SGK / 125, cho biÕt t×nh huèng nµo ph¶i viết giấy đề nghị? – Các tình viết giấy đề nghị: (a) vµ (c) ? Thế nào là văn đề nghị? II – Cách làm văn đề nghị – Gi¸o viªn cho häc sinh ghi nhí theo Tìm hiểu cách làm văn đề nghị SGK – Học sinh đọc kỹ văn đề nghị trên, vµ th¶o luËn nhãm (5p): Các mục văn đề nghị đợc trình bµy theo thø tù nµo? – §¹i diÖn nhãm b¸o c¸o kÕt qu¶, GV nhËn xÐt vµ KL ? Hai v¨n b¶n trªn cã ®iÓm g× gièng vµ kh¸c nhau? – Gièng: tr×nh bµy c¸c môc theo thø tù – Kh¸c: néi dung ? Nh÷ng phÇn nµo lµ quan träng c¶ hai văn đề nghị? ? Em hãy rút cách làm văn đề nghÞ -GV treo b¶ng phô – Ai đề nghị? – §Ò nghÞ ai? – §Ò nghÞ ®iÒu g×? Dàn mục văn đề nghị *C¸c môc: – Quèc hiÖu, tiªu ng÷ – §Þa ®iÓm, ngµy th¸ng n¨m – Tªn v¨n b¶n – N¬i nhËn – Nội dung đề nghị – Chữ kí, họ tên ngời đề nghị Lu ý – Tªn v¨n b¶n cÇn viÕt in hoa, khæ ch÷ to – Trình bày: sáng sủa, cân đối – Cần chú các mục: tên ngời (tổ chức) đề nghị, nơi nhận và nội dung đề nghị *Ghi nhí (SGK/126) – GV lu ý HS c¸ch tr×nh bµy mét v¨n b¶n đề nghị – HS đọc ghi nhớ GV chốt kiến thức b¶n HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Môc tiªu: HS cã kÜ n¨ng vËn dông thùc hµnh Phương pháp: thực hành Thời gian: 20 phút – HS nªu yªu cÇu bµi tËp vµ th¶o luËn nhãm (5p) GD kĩ sống : KN suy nghĩ,phê phán,sáng tao; KN giao tiếp – §¹i diÖn b¸o c¸o kÕt qu¶ GVKL III LuyÖn tËp Bài tập 1: So sánh lí viết đơn và đề nghÞ hai t×nh huèng *Giống: là nhu cầu và nguyện vọng chính đáng *Kh¸c: – §¬n: lµ nguyÖn väng cña c¸ nh©n – §Ò nghÞ: lµ nhu cÇu cña tËp thÓ (359) Bµi tËp 2: C¸c lçi thêng m¾c ë v¨n b¶n đề nghị – GV đa văn đè nghị có điểm cha đúng – Yªu cÇu HS t×m vµ chØ chç sai -> Nªu híng söa ch÷a Cñng cè: 2p Viết văn đề nghị cần thiết phải trả lời câu hỏi nào? Trong văn đề nghị có thể thiếu các mục sau đợc không? vì sao/ (Quốc hiệu; lời cảm ơn; nguyên nhân đề nghị; quan đề nghị ) Híng dÉn häc bµi: 1p – Häc néi dung ghi nhí vµ lµm bµi tËp cßn l¹i -Chuẩn bị bài : Ôn tập văn học – (360) Ngµy so¹n: 9/4/2015 TiÕt 122 «n tËp v¨n häc I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Nắm hệ thống văn bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật các tác phẩm đã học, đặc trưng thể loại các văn bản, quan niệm văn chương, giàu đẹp tiếng Việt các văn thuộc chương trình Ngữ văn lớp II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức – Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc – hiểu văn ca dao, dân ca, tục ngữ, thơ trữ tình, thơ Đường luật, thơ lục bát, thơ song thất lục bát; phép tương phản và phép tăng cấp nghệ thuật – Sơ giản thể loại thơ Đường luật – Hệ thống văn đã học, nội dung và đặc trưng thể loại văn Kĩ – Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức các văn đã học – So sánh, ghi nhớ, học thuộc lòng các văn tiêu biểu – Đọc – hiểu các văn tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận ngắn III – ChuÈn bÞ – GV: b¶ng phô tæng kÕt – HS: chuÈn bÞ néi dung «n tËp theo 10 c©u hái SGK IV Ph¬ng ph¸p – Trình bày, trao đổi đàm thoại V Các bước lên lớp ổn định tổ chức KiÓm tra bµi cò: GV kiÓm tra sù chuÈn bÞ bµi cña HS Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo tâm gây hứng thú học tập cho HS Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút GV nêu yêu cầu ôn tập HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: HS khái quát đợc nhan đề các tác phẩm hệ thống văn bản, nội dung cụm bài, đặc trng thể loại các văn và giàu đẹp tiếng Việt thể các văn đã học Phương pháp thảo luận nhóm, lập bảng thống kê Thời gian:40 phút (361) Hoạt động thầy và trò GV yªu cÇu HS nhí l¹i vµ ghi đầy đủ chính xác nhan đề các tác phẩm đợc học – HS tự đối chiếu với mục lục SGK để kiểm tra – GVKL theo côm bµi Tæng céng K× I: 24 t¸c phÈm K× II: 10 t¸c phÈm ? Em h·y nh¾c l¹i nh÷ng thÓ lo¹i v¨n häc vµ biÖn ph¸p nghệ thuật đã học? – HS tr¶ lêi HS kh¸c bæ sung – GVKL b»ng b¶ng phô – HS so sánh đối chiếu Néi dung chÝnh C©u 1: Ghi theo trí nhớ tất các nhan đề văn đã học c¶ n¨m *Côm bµi v¨n häc d©n gian *Côm bµi v¨n b¶n nhËt dông *Cụm bài văn trung đại (nớc ngoài, VN) *Côm bµi v¨n nghÞ luËn *Cụm bài văn, thơ đại C©u 2: §Þnh nghÜa vÒ mét sè kh¸i niÖm thÓ lo¹i v¨n học và biện pháp nghệ thuật đã học Kh¸i niÖm Ca dao – d©n ca Tôc ng÷ Th¬ tr÷ t×nh Th¬ tr÷ t×nh trung đại Việt Nam Th¬ thÊt ng«n tø tuyÖt §êng luËt Th¬ ngò ng«n tø tuyÖt §êng luËt Th¬ thÊt ng«n b¸t có §Þnh nghÜa – b¶n chÊt – Th¬ ca d©n gian: nh÷ng bµi th¬- bµi h¸t tr÷ t×nh d©n gian quần chúng nhân dân sáng tác – biểu diễn và truyền từ đời này qua đời khác – Ca dao là phần lời đã tớc bỏ tiếng đệm, đa , dân ca lµ lêi bµi ca d©n gian – Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể kinh nghiệm nhân dân mặt, đợc vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngµy – Mét thÓ lo¹i v¨n häc ph¶n ¸nh cuéc sèng b»ng c¶m xóc trùc tiÕp cña ngêi s¸ng t¸c V¨n b¶n th¬ tr÷ t×nh thêng cã vÇn ®iÖu, nhịp điệu, ngôn ngữ cô đọng, mang tính cách điệu cao – Nh÷ng thÓ th¬ häc tËp tõ Trung Quèc: §êng luËt (tø tuyÖt, th¸t ng«n b¸t có, song thÊt lôc b¸t ) – Nh÷ng thÓ th¬ thuÇn tóy VN: lôc b¸t, tiÕng (häc tËp tõ ca dao d©n ca) – c©u / bµi; tiÕng / c©u; 28 tiÕng / bµi – KÕt cÊu: c©u 1: khai; c©u 2: thõa; c©u 3: chuyÓn; c©u 4: hîp – NhÞp: 4/3 hoÆc 2/2/3 – VÇn: ch©n (7), liÒn (1-2), c¸ch (2-4), b»ng – T¬ng tù nh th¬ thÊt ng«n tø tuyÖt §êng luËt, chØ kh¸c: + tiÕng / c©u; 20 tiÕng / bµi + NhÞp 3/2 hoÆc 2/3 + Cã thÓ gieo vÇn tr¾c – tiÕng / c©u; c©u / bµi; 56 tiÕng / bµi – VÇn B, T, ch©n (7), liÒn (1 – 2), c¸ch (2 – – – 8) – Kết cấu: câu – 2: đề; câu – 4: thực; câu – 6: luận; c©u – 8: kÕt (362) Th¬ lôc b¸t Th¬ song thÊt lôc b¸t 10 TruyÖn ng¾n hiÖn đại 11 PhÐp t¬ng ph¶n nghÖ thuËt 12 T¨ng cÊp nghÖ thuËt – LuËt b»ng tr¾c: nhÊt (1), tam (3), ngò (5) bÊt luËn (tù do); nhị (2), tứ (4), lục (6) phân minh (rõ ràng: hai phía đối nhau: BTB hoÆc TBT) – Hai câu – 4; – phải đối câu, vế, từ, tõng ©m mét – ThÓ th¬ d©n téc cæ truyÒn b¾t nguån tõ ca dao – d©n ca – KÕt cÊu theo tõng cÆp: c©u trªn tiÕng (lôc), c©u díi tiÕng (b¸t) – VÇn b»ng, lng (6 – 6), ch©n (6 – ) – NhÞp: 2/2/2/2; 3/3/4/4; 2/4; 2/4 – LuËt B, T: 2B – 4T – 6B – 8B – KÕt hîp cã s¸ng t¹o gi÷a thÓ th¬ thÊt ng«n §êng luËt vµ th¬ lôc b¸t – Mét khæ c©u: c©u tiÕng (song thÊt) tiÕp cÆp – ( lôc b¸t) – VÇn c©u song thÊt: vÇn lng (7 – 5), tr¾c; vÇn ë cÆp lôc b¸t nh th¬ lôc b¸t th«ng thêng – NhÞp ë c©u tiÕng: 3/4 hoÆc 3/2/2 – ThÝch hîp víi c¸c thÓ ng©m khóc hay diÔn ca dµi – Cã thÓ ng¾n, rÊt ng¾n, h¬i dµi – C¸ch kÓ chuyÖn linh ho¹t, kh«ng gß bã, kh«ng hoµn toµn tu©n theo trình tự thời gian, thay đổi ngôi kể, nhịp văn nhanh, kết thúc đột ngột – Là đối lập các hình ảnh, chi tiết, nhân vật trái ngợc nhau, để tô đậm, nhấn mạnh đối tợng hai – Thêng ®i cïng víi t¬ng ph¶n – Cùng với quá trình hành động, nói năng, tăng dần cờng độ, tốc độ, mức độ, chất lợng, số lợng, màu sắc, âm ? Những tình cảm thái độ thÓ hiÖn c¸c bµi ca dao – dân ca đã học là gì? ? §äc thuéc lßng nh÷ng bµi ca dao – d©n ca mµ em thÝch Gi¶i thÝch lÝ v× em yªu thÝch bµi ca dao – dân ca đó? Câu 3: Những tình cảm thái độ thể các bài ca dao – dân ca đã học ? Các câu tục ngữ đã học thÓ hiÖn nh÷ng kinh nghiệm thái độ nhân dân thiên nhiên, lao động sản xuất, ngời và x· héi nh thÕ nµo? Câu 4: Những kinh nghiệm nhân dân đợc thể câu tục ngữ đã học *Kinh nghiÖm vÒ thiªn nhiªn, thêi tiÕt: – Thêi gian th¸ngh n¨m vµ th¸ng mêi; dù ®o¸n n¾ng, ma b·o gi«ng, lôt *Kinh nghiệm lao động sản xuất nông nghiệp: – §Êt ®ai quý hiÕm, vÞ trÝ c¸c nghÖ: lµm ruéng, nu«i cac, làm vờn, kinh nghiệm cấy lúa, làm đất, trồng trät, ch¨n nu«i * Kinh nghiÖm vÒ ngõi x· héi: – Xem tíng ngêi, häc tËp thÇy b¹n, t×nh th¬ng ngêi , lßng biÕt ¬n, ®oµn kÕt lµ søc m¹nh, ngêi lµ vèn quý nhÊt ? Nh÷ng gi¸ trÞ lín vÒ t t- – §ã lµ t×nh c¶m nhí th¬ng, kÝnh yªu, than th©n tr¸ch phËn, buån b·, hèi tiÕc, tù hµo, biÕt ¬n (tr÷ t×nh) – Châm biếm, hài hớc, dí dỏm, đả kích C©u 5: a) Nh÷ng gi¸ trÞ lín vÒ t tëng, t×nh c¶m thÓ hiÖn (363) ëng, t×nh c¶m thÓ hiÖn c¸c bµi th¬, ®o¹n th¬ tr÷ t×nh VN vµ Trung Quèc (thơ Đờng ) đã học là gì? *Yªu cÇu: mçi khÝa c¹nh tình cảm và thái độ HS minh häa b»ng 1-2 vÝ dô cô thÓ ? §äc thuéc lßng c¸c bµi thơ đã học c¸c bµi th¬, ®o¹n th¬ tr÷ t×nh VN vµ Trung Quốc (thơ Đờng ) đã học – Lßng yªu níc vµ tù hµo d©n téc – ý chí bất khuất, kiên đánh bại quân xâm lîc – Thân dân – yêu dân, mong dân đợc khỏi khổ, no Êm; nhí quª mong vÒ quª; ngì ngµng trë vÒ, nhí mÑ, nhí th¬ng bµ – Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên: đêm trăng xuân, cảnh khuya, thác hùng vĩ, đèo vắng – Ca ngîi t×nh b¹n ch©n thµnh, t×nh vî chång thñy chung chờ đợi, vời vợi nhớ thơng C©u 6: Gi¸ trÞ chñ yÕu vÒ t tëng – nghÖ thuËt cña c¸c tác phẩm văn xuôi đã học (trừ phần văn nghị luận) T T Nhan đề v¨n b¶n, Gi¸ trÞ t tëng Gi¸ trÞ nghÖ thuËt t¸c gi¶ Cổng trờng – Tấm lòng thơng yêu, tình cảm Tâm trạng ngời mẹ đợc thể më sâu nặng ngời mẹ ch©n thùc, nhÑ nhµng mµ c¶m (LÝ Lan) và vai trò to lớn cảu nhà tr- động lắng sâu ờng sống ngêi MÑ t«i (trÝch): Nnh÷ng tÊm lßng cao c¶ cña ét-môn-đôđơ Ami-xi Cuéc chia tay cña nh÷ng bóp bª (Kh¸nh Hoµi) Sèng chÕt mÆc bay (Ph¹m Duy Tèn) T×nh yªu th¬ng, kÝnh träng cha mÑ lµ t×nh c¶m thËt lµ thiªng liêng Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thơng yêu đó Th«ng qua h×nh thøc viÕt th víi nh÷ng lêi phª b×nh nghiªm kh¾c khiÕn cho ¨n n¨n hèi hËn v× lçi lÇm cña m×nh víi mÑ Tình cảm gia đình là vô cùng quan träng Mäi ngêi h·y cè g¾ng b¶o vÖ vµ gi÷ g×n, kh«ng nªn v× bÊt cø lÝ g× lµm tæn hại đến tình cảm tự nhiªn, s¸ng Êy Lªn ¸n tªn quan phñ v« tr¸ch nhiÖm g©y nªn téi ¸c lµm nhiệm vụ hộ đê; cảm thông với nh÷ng nçi thèng khæ cña nh©n dân vì đê vỡ NghÖ thuËt x©y dùng t©m lÝ nh©n vËt Nh÷ng trß lè hay lµ Va-ren vµ Phan Béi Ch©u (NguyÔn ¸i Quèc) Mét thø quµ cña lóa non: Cèm (Th¹ch Lam) §¶ kÝch toµn quyÒn Va-ren ®Çy ©m mu thñ ®o¹n, thÊt b¹i vµ đáng cời trớc Phan Bội Châu; ca ngîi ngêi anh hïng kiªn cêng , bÊt khuÊt tiªu biÓu cho khÝ ph¸ch d©n téc VN KÓ chuyÖn theo hµnh tr×nh chuyÕn ®i cña Va-ren; giäng v¨n s¾c s¶o, hãm hØnh; nghÖ thuËt tëng tîng h cÊu Ca ngợi, miêu tả vẻ đẹp và giá trị thứ quà quê đặc sắc mà quen thuéc cña VN – C¶m nhËn tinh tÕ, tr÷ t×nh ®Ëm đà, trân trọng, nâng niu – Bót kÝ – tïy bót NghÖ thuËt t¬ng ph¶n vµ t¨ng cÊp (364) Sµi Gßn t«i yªu (Minh H¬ng) T×nh c¶m s©u ®Ëm cña t¸c gi¶ Sài Gòn qua gắn bó l©u bÒn, am hiÓu têng tËn vµ c¶m nhËn tinh tÕ vÒ thµnh phè nµy Mïa xu©n cña t«i (Vò B»ng) Vẻ đẹp độc đáo mùa xuân Håi øc tr÷ t×nh; lêi v¨n giµu h×nh miÒn B¾c vµ Hµ Néi qua nçi ¶nh, giµu c¶m xóc, giµu chÊt th¬, sầu xa xứ ngời Hà Nội nhẹ êm và cảm động Ca HuÕ trªn s«ng H¬ng (Hµ ¸nh Minh) Giíi thiÖu ca HuÕ – mét nÐt sinh ho¹t vµ thó vui v¨n hãa rÊt tao nhã đất cố đo *GV hớng dẫn HS phân tích chủ đề thể qua các tác phẩm văn xuôi đã học ? Các tác phẩm văn xuôi đã học tập trung thể chủ đề gì? ? Dựa vào bài 21 Sự giàu đẹp tiếng ViÖt em h·y ph¸t biÓu nh÷ng ý kiÕn vÒ sù giàu đẹp tiếng Việt? *GV híng dÉn HS t×m hiÓu mét sè khÝa c¹nh sau: Sù phèi hîp c¸c nguyªn ©m – phô ©m, c¸c b»ng – tr¾c t¹o cho c©u v¨n lêi th¬ nh¹c ®iÖu trÇm bæng du d¬ng, cã c©n đối nhịp nhàng, có trúc trắc khúc khuûu VD: Sãng sÇm sÞch lng chõng ngoµi bÓ B¾c, Giät ma buån rØ r¾c ngoµi hiªn (D©n ca) Mùa xuân, cùng em lên đồi thông, Ta nh chim bay trªn tÇng kh«ng (Lª Anh Xu©n) – Lá lành đùm lá rách, Một ngựa đau c¶ tµu bá cá, Chí thÊy sãng c¶ mµ nng· tay chÌo – Qu¶ cau nho nhá, C¸i vá v©n v©n Nay anh häc gÇn Mai anh häc xa – Hôm qua anh đến chơi nhà, Thấy mẹ năm đất, thấy cha nằm giờng – Thá thÎ rõng m¬ chim cóng tr¸i, Löng l¬ khe YÕn c¸ nghe kinh – Bót kÝ, kÓ, t¶, giíi thiÖu vµ biÓu c¶m kÕt hîp khÐo lÐo nhÞp, nhµng – Lời văn giản dị, dùng đúng mức các từ ngữ địa phơng ThuyÕt minh: m¹ch l¹c, gi¶n dÞ mà nêu rõ đặc điểm chủ yếu vấn đề *Chủ đề – Gia đình: + T×nh yªu th¬ng cña cha mÑ giµnh cho c¸i lµ v« bê bÕn, lµ thiªng liªng cao c¶ + Tình cảm gia đình là vô cùng quý gi¸, nh÷ng ngêi lín tuæi h·y v× c¸i mµ tr¸nh c¸c cuéc chia li – Lòng yêu quê hơng đất nớc: + Tố cáo tội ác giặc, đề cao ca ngîi ngêi anh hïng d©n téc + Ca ngợi vẻ đẹp thứ quà đặc sắc VN; tình cảm sâu đậm víi quª h¬ng; Câu 7: Dựa vào bài Sự giàu đẹp tiếng Việt nói giàu đẹp tiÕng ViÖt HÖ thèng nguyªn ©m phô ©m kh¸ phong phó: – Nguyªn ©m vµ b¸n nguyªn ©m: a, ¨ ©, o, «, ¬, i (y), ª, iª, ¬, u« – Phô ©m: b, c (k), l, m, n, x, t, v Giµu ®iÖu: – B»ng (trÇm): s¾c, kh«ng – Tr¾c (bæng): s¾c ,hái, ng·, nÆng Có ph¸p tiÕng ViÖt rÊt tù nhiªn, cân đối, nhịp nhàng: – Kho tµng tôc ng÷ – nh÷ng c©u nãi cô đọng, hàm xúc nhiều ý nghĩa, cân đối nhịp nhàng có vần điệu, đúc kÕt nh÷ng kinh nghiÖm s©u s¾c vÒ mặt đời sống nhân dân ta (365) (Chu M¹nh Trinh) – Çm Çm, µo µo, ï ï, vi vu, rãc r¸ch, rÐo r¾t – xanh ng¾t, xanh xanh, xanh nân chuèi, xanh lôc, xanh biÕc – ph«m phèp, ôc Þch, nÆng nÖ, × ¹ch, l¹ch b¹ch ? Dùa vµo bµi ý nghÜa v¨n ch¬ng, em h·y ph¸t biÓu nh÷ng ý chÝnh cña v¨n ch¬ng cã dÉn chøng kÌm theo? DC: – Đau đớn thay phận đàn bà, Lêi r»ng b¹c mÖnh còng lµ lêi chung chÝnh lµ nguån gèc c¶m høng cña NguyÔn Du «ng viÕt §o¹n trêng t©n Tè Nh ¬i, lÖ ch¶y quanh th©n KiÒu (Tè H÷u) – T×nh yªu th¬ng chim chãc lµ c¶m høng cña bµi Lao xao ; th¬ng quý c©y tre th¬ng quý ngêi VN lµ nguån gèc cña bµi thuyÕt minh C©y tre VN vµ bµi th¬ Tre VN – ThÕ giíi lµng quª ca dao, thÕ giíi truyÖn KiÒu víi biÕt bao c¶nh ngé kh¸c nhau: m¬ mµng, d÷ déi, nh·, nh¬ bÈn – ThÕ giíi loµi vËt DÕ mÌn phiªu lu kÝ vừa quen vừa lạ thật hấp dẫn không trẻ mà còn hấp dẫn ngời lín – Kho tµng ca dao- d©n ca, th¬: Tõ vùng dåi dµo vÒ c¶ ba mÆt th¬, nh¹c, häa: *Nh÷ng tiÕng gîi ©m thanh, tiÕng động (tợng thanh) *Gîi mµu s¾c *Gîi h×nh d¸ng Tõ vùng tiÕng ViÖt t¨ng mçi ngµy mét nhiÒu tõ míi, nh÷ng c¸ch nãi míi: C©u 8: Dùa vµo bµi ý nghÜa v¨n ch¬ng, ph¸t biÓu nh÷ng ý chÝnh cña v¨n ch¬ng Nguån gèc cèt yÕu cña v¨n ch¬ng lµ lßng th¬ng ngêi vµ th¬ng mu«n vËt mu«n loµi *Ta cha già để hiểu hết đợc cảm xúc bẽ bµng vµ buån tª t¸i cña «ng – H¹ Tri Ch¬ng lò trÎ ë lµng quª coi «ng nh kh¸ch lạ; cha có dịp xa nhà, xa quê lâu để V¨n ch¬ng s¸ng t¹o sù sèng cïng LÝ B¹ch cói ®Çu, ngÈng ®Çu mµ t cè h¬ng; ta còng kh«ng ph¶i sèng c¶nh nghèo túng, quẫn bách nh Đỗ Phủ để mơ mét ng«i nhµ réng mu«n ngµn gian tiếng thở dài vặt đêm ma dầm gió Thế nhng ta có thể đồng cảm, V¨n ch¬ng g©y cho ta nh÷ng t×nh cùng xúc động sẻ chia tâm trạng, c¶m ta kh«ng cã, luyÖn nh÷ng t×nh nh÷ng nçi niÒm, cã nghiÕn r¨ng trîn c¶m ta s½n cã m¾t, cã Êm øc kh«n ngu«i, l¹i cã vui mõng hoan hØ, m¬ mµng tëng tîng, gi¸ mà chính là giá trị, là ý nghĩa đích thực cao quý và đẹp đễ vô bờ mà văn học ch©n chÝnh ®em l¹i cho ta §äc v¨n ch¬ng, ta míi cµng thÊm thÝa c©u: Ngoµi trêi cßn cã thiªn (thiªn ngo¹i h÷u thiên), không có gì đẹp ngời ) Cñng cè: – GV kh¸i qu¸t néi dung «n tËp híng dÉm häc bµi: – Ôn tập theo nội dung 10 câu hỏi đã hớng dẫn phân tích -Chuẩn bị bài : dấu gạch ngang – (366) Ngày soạn: 9/4/2015 TIẾT 123 DÊu g¹ch ngang I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Hiểu công dụng dấu gạch ngang – Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối – Biết sử dụng dấu gạch ngang để phục vụ yêu cầu biểu đạt II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức Công dụng dấu gạch ngang văn Kĩ – Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối – Sử dụng dấu gạch ngang tạo lập văn II §å dïng – GV: b¶ng phô, tµi liÖu tham kh¶o – HS: bảng phụ hoạt động nhóm III Ph¬ng ph¸p – Phân tích, đàm thoại IV Các bước lên lớp ổn định tổ chức KiÓm tra bµi cò: 3p – DÊu chÊm löng, dÊu chÊm phÈy cã nh÷ng c«ng dông g×? LÊy vÝ dô minh häa Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo tâm gây hứng thứ học tập cho hs Phương phá: thuyết trình, nêu vấn đề Thời gian: phút GV nêu vấn đề: Em hãy viết tên nớc ngoài theo phiên âm tiếng Việt? VD: In-đô-nê-xi-a ? Em h·y so s¸nh c¸ch viÕt trªn víi c¸ch viÕt sau vÒ h×nh thøc? Tuyến đờng sắt Hà Nội – Hải Phòng Va-ren , Phan Béi Ch©u – HS tr¶ lêi, GV dÉn vµo bµi míi HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đớch: Học sinh nắm đợc công dụng dấu gạch ngang, phân biệt dấu gạch ngang víi dÊu g¹ch nèi Phương pháp: thỏa luận nhóm Thời gian: 15 phút (367) – GV treo b¶ng phô – Häc sinh quan s¸t vÝ dô (a), (b), (c), (d) SGK, cho biết dấu gạch ngang đợc dùng để làm gì? ? Em cho biÕt dÊu g¹ch ngang cã nh÷ng c«ng dông g×? – Häc sinh rót nhËn xÐt theo ghi nhí SGK / 130 – GV nhÊn m¹nh: dÊu g¹ch ngang lµ dÊu c©u – Häc sinh quan s¸t vÝ dô SGK / 130, cho biết dấu gạch nối từ Va – ren và Inđô-nê-xi-a đợc dùng để làm gì? (Trong tõ trªn mçi tõ gåm mÊy tiÕng?) ? C¸ch viÕt dÊu g¹ch nèi cã g× kh¸c víi dÊu g¹ch ngang? – Häc sinh ghi nhí theo SGK / 130 – GV lu ý HS dÊu g¹ch nèi kh«ng ph¶i lµ dấu câu Nó là quy định chÝnh t¶ phiªn ©m c¸c tõ mîn cña ng«n ng÷ Ên – ©u HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Môc tiªu: Häc sinh cã kÜ n¨ng thùc hµnh, vËn dông Phương pháp: thực hành Thời gian: 20 phút – Häc sinh nªu yªu cÇu bµi tËp 1, SGK / 131 – HS th¶o luËn nhãm (5p) – Giáo viên gọi đại diện trả lời – HS vµ GV nhËn xÐt KL – HS độc lập suy nghĩ viết giấy nháp kho¶ng (3p) – GV tæ chøc trß ch¬i tiÕp søc gi÷a tæ theo néi dung ý a hoÆc b – GV nhËn xÐt vµ KL I – C«ng dông cña dÊu g¹ch ngang Bµi tËp (SGK) NhËn xÐt *Dấu gạch ngang dùng để: a) иnh dÊu bé phËn gi¶i thÝch b) Đánh dấu lời đối thoại trực tiếp nh©n vËt c) LiÖt kª d) Nèi c¸c tõ mét liªn danh Ghi nhí ( SGK ) II Ph©n biÖt dÊu g¹ch ngang vµ dÊu g¹ch nèi Bµi tËp (sgk) NhËn xÐt – Dấu gạch nối dùng để nối các tiếng mét tõ mîn – DÊu g¹ch nèi ng¾n h¬n dÊu g¹ch ngang * Ghi nhí (sgk) III – LuyÖn tËp Bµi tËp 1: Nªu c«ng dông cña dÊu g¹ch ngang a) §¸nh dÊu bé phËn chó thÝch, gi¶i thÝch b) §¸nh dÊu bé phËn chó thÝch, gi¶i thÝch c) §¸nh dÊu lêi nãi trùc tiÕp cña nh©n vËt vµ bé phËn chó thÝch d) Nãi c¸c tõ mét liªn danh Bµi tËp 2: C«ng dông cña dÊu g¹ch nèi – §Ó nèi c¸c tiÕng tªn riªng níc ngoµi: BÐc-lin; An-d¸t; Lo-ren Bµi tËp 3: §Æt c©u cã dïng dÊu g¹ch ngang Cñng cè: 1p – C«ng dông cña dÊu g¹ch ngang; ph©n biÖt víi dÊu g¹ch nèi Híng dÉn häc bµi: 2p – Häc néi dung ghi nhí vµ lµm bµi tËp cßn l¹i – So¹n bµi: ¤n tËp tiÕng ViÖt + Các kiểu câu đơn: Khái niệm và đặc điểm + C¸c dÊu c©u: C«ng dông -Ngµy so¹n: 10/4/2015 TiÕt 124 (368) ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Hệ thống hóa kiến thức đã học các dấu câu, các kiểu câu đơn II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức -Các câu -Các kiểu câu đơn Kĩ Lập sơ đồ hệ thống hoá kiến thức III Chuẩn bị – GV: B¶ng phô – HS: Ôn tập theo sơ đồ SGK IV Ph¬ng ph¸p – Vấn đáp, trao đổi đàm thoại V.Các bước lên lớp ổn định tổ chức KiÓm tra bµi cò: – Nªu c«ng dông cña dÊu g¹ch ngang vµ lµm bµi tËp 3 Bài mới: *Hoạt động Khởi động Môc tiªu: T¹o høng thó cho HS tiÕp thu kiÕn thøc – GV nªu yªu cÇu giê «n tËp Phương pháp: nêu vấn đề Thời gian: phút *Hoạt động Hớng dẫn ôn tập Mục tiêu: Học sinh khái quát đợc toàn kiến thức Tiếng Việt về: các kiểu câu đơn đã häc, c¸c dÊu c©u Phương pháp: thảo luận nhóm Thời gian: 15 phút Hoạt động thầy và trò – GV treo bảng phụ có sơ đồ ? Quan sát sơ đồ cho biết có kiểu câu đơn? ? ThÕ nµo lµ c©u nghi vÊn, c©u trÇn thuËt, c©u cÇu khiÕn, c©u c¶m th¸n? LÊy vÝ dô minh häa ? ThÕ nµo lµ c©u nghi vÊn, c©u trÇn thuËt, c©u cÇu khÕn, c©u c¶m th¸n? LÊy vÝ dô minh häa VD: – Bao giê chÞ di Hµ Néi? – ChÞ mua quyÓn s¸ch nµy ë ®©u? VD: -T«i h¸t – T«i vÒ kh«ng mét chót bËn t©m VD: – Chị đóng giúp tôi cánh cửa – Anh đừng làm nh kẻo chị buồn VD: – Trêi ¬i! Con lµm g× thÕ! – Eo «i! Con s©u to qu¸ Néi dung chÝnh I LÝ thuyÕt Các kiểu câu đơn đã học 1.1 Câu phân loại theo mục đích nãi a) C©u nghi vÊn – Dùng để hỏi – Tõ nghi vÊn: ai, bao giê, ë ®©u – Cuối câu thờng đặt dấu chấm hỏi b) C©u trÇn thuËt – Dùng để giới thiệu, tả kể việc, vật hay để nêu ý kiÕn c) C©u cÇu khiÕn – Dùng để đề nghị, yêu cầu ngời nghê thực hành động đợc nói đến câu – Từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, nªn, kh«ng nªn d) C©u c¶m th¸n – Dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp – Tõ ng÷ c¶m th¸n: «i, trêi ¬i, eo «i 1.2 C©u ph©n lo¹i theo cÊu t¹o (369) ? Thế nào là câu bình thờng? Câu đặc biệt? Cho vÝ dô minh häa VD: C©u b×nh thêng – B¹n Lan ®ang häc bµi VD : câu đặc biệt – Một đêm mùa xuân – Trêi ¬i! C« gi¸o t¸i mÆt – S¬n! Em S¬n! S¬n ¬i! a) C©u b×nh thêng – Lµ c©u cÊu t¹o theo m« h×nh chñ ng÷, vÞ ng÷ b) Câu đặc biệt – Lµ c©u kh«ng cÊu t¹o theo m« h×nh chñ ng÷, vÞ ng÷ – Tác dụng câu đặc biệt: + Xác định thời gian, nơi chốn + LiÖt kª th«ng b¸o sù tån t¹i cña sù vËt hiÑn tîng + Béc lé c¶m xóc + Gọi đáp *GV khái quát nội dung theo sơ đồ Các kiểu câu đơn Phân loại theo mục đích nói C©u nghi vÊn C©u trÇn thuËt Ph©n lo¹i theo cÊu t¹o C©u cÇu khiÕn C©u c¶m th¸n C©u b×nh thêng Câu đặc biÖt (370) ? Nªu c«ng dông cña dÊu chÊm vµ dÊu phÈy? VD: Ngµy xa, cã mét nµng c«ng chóa xinh đẹp tuyệt trần *GV lu ý HS cuèi c©u cÇu khiÕn cã thÓ dïng dÊu chÊm VD: – Nam gióp tí víi! – Nam gióp tí víi ? Nªu c«ng dông cña dÊu phÈy VD: Buæi s¸ng, s¬ng muèi phñ tr¾ng cµnh c©y, b·i cá -> DÊu phÈy ng¨n c¸ch tr¹ng ng÷ víi nßng cèt c©u vµ ng¨n c¸ch bæ ng÷ C¸c dÊu c©u a) DÊu chÊm – DÊu kÕt thóc c©u trÇn thuËt b) DÊu phÈy *Dùng để đánh dấu: – Gi÷a thµnh phÇn phô víi nßng cèt c©u – Gi÷a c¸c tõ ng÷ cã cïng chøc vô – Gi÷a mét tõ ng÷ víi bé phËn chó thÝch cña nã – Gi÷a c¸c vÕ cña mét c©u ghÐp VD: Cèm kh«ng ph¶i thøc quµ cña ngêi ¨n véi; ¨n cèm ph¶i ¨n tõng chót Ýt, thong th¶ vµ ngÉm nghÜ (Th¹ch Lam) c) DÊu chÊm phÈy *Đợc dùng để: – §¸nh dÊu ranh giíi gi÷a c¸c vÕ cña mét c©u ghÐp cã cÊu t¹o phøc t¹p – §¸nh dÊu ranh giíi gi÷a c¸c bé phËn mét phÐp liÖt kª phøc t¹p VD: TÊt c¶ c«ng nh©n, n«ng d©n, bé đội, hăng hái thi đua d) DÊu chÊm löng – BiÓu thÞ bé phËn cha liÖt kª hÕt – biÓu thÞ lêi nãi ngËp ngõng, ng¾t qu·ng – Lµm d·n nhÞp ®iÖu c©u v¨n, hµi híc, dÝ dám VD: Sài Gòn – hòn ngọc Viễn Đông đổi e) DÊu g¹ch ngang – §¸nh dÊu bé phËn gi¶i thÝch, chó thÝch c©u – §¸nh dÊu lêi nãi trùc tiÕp cña nh©n vËt – BiÓu thÞ sù liÖt kª – Nèi c¸c tõ mét liªn danh *GV lu ý HS ph©n biÖt dÊu g¹ch ngang víi dÊu g¹ch nèi HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục đích: HS vận dụng vào thực hành Thời gian: 20 phút Phương pháp: thực hành II LuyÖn tËp Bµi tËp 1: NhËn xÐt vÒ c¸ch dïng dÊu phÈy c©u v¨n sau: Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay n¾m thãc Hai dÊu phÈy ng¾t c©u thµnh nhÞp ®iÖu – GV nªu yªu cÇu bµi tËp HS th¶o luËn -c©n đối, diễn tả vận hành đặn, nhãm (3) §¹i diÖn b¸o c¸o kÕt qu¶ kiªn nhÉn cña chiÕc cèi xay Ngoµi chøc n¨ng ng¨n c¸ch c¸c thµnh phÇn c©u, hai dÊu phÈy cßn cã chøc n¨ng hình tợng hóa đối tợng thông báo – GV nhËn xÐt KL Bởi vậy, đó là hai dấu phẩy đợc dùng với mục đích tu từ nghệ thuật Bµi tËp 2: Nªu t¸c dông cña dÊu chÊm löng c¸c c©u sau đầu dây đằng này, Hùng nói: – A lô, tôi có thể gặp Hân đợc không? V©ng v©ng H©n ®i v¾ng ¹ V©ng (371) – GV ghi bài tập HS suy nghĩ độc lập vµ tr¶ lêi – GV KL BiÓu thÞ c¸c ko¶ng lÆng cña thêi gian BiÓu thÞ sù ngËp ngõng Biểu thị kéo dài giọng để nhấn m¹nh, g©y chó ý chµo anh Em lµ NguyÖt! (NguyÔn Minh Ch©u) Một đội viên đứng lên bờ tờng hô: – Yªu cÇu cho tiÕp vi Ö n ! ( TrÇn §¨ng) Cñng cè: 1p – GV kh¸i qu¸t néi dung «n tËp Híng dÉn häc bµi: 1p – ChuÈn bÞ néi dung «n tËp tiÕng ViÖt tiÕp theo: + Các phép biến đổi câu + C¸c phÐp tu tõ có ph¸p +Chuẩn bị bài văn báo cáo (372) Ngµy gi¶ng: 19/4/2013 TiÕt 125 V¨n b¶n b¸o c¸O I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Tìm hiểu sâu văn hành chính kiểu văn báo cáo – Hiểu các tình cần viết văn báo cáo – Biết cách viết văn báo cáo đúng quy cách II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức Đặc điểm văn báo cáo: hoàn cảnh, mục đích, yêu cầu, nội dung và thu Kĩ – Nhận biết văn báo cáo – Viết văn báo cáo đúng quy cách – Nhận sai sót thường gặp viết văn báo cáo – Tích hợp GD kĩ sống : KN suy nghĩ, phê phán, sáng tao III- CHUẨN BỊ – GV: v¨n b¶n b¸o c¸o mÉu – HS : viÕt mét v¨n b¶n b¸o c¸o IV Ph¬ng ph¸p – Phân tích, trao đổi đàm thoại V Các bước lên lớp ổn định tổ chức KiÓm tra bµi cò: 3p – Văn đề nghị có mục đích gì? Yêu cầu nội dung, hình thức văn đề nghÞ 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo tâm gây hứng thú học tập cho HS Phương pháp: nêu vấn đề Thời gian: phút HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: hiÓu thÕ nµo lµ v¨n b¶n b¸oc¸o, c¸c dµn môc cña v¨n b¶n b¸o c¸o Biết cách viết văn báo cáo đúng quy cách Phương pháp: nhận biết Thời gian: 15 phút (373) Hoạt động thầy và trò Néi dung chÝnh – Học sinh đọc các văn báo cáo – Em hãy cho biết văn báo cáo đợc viết nhằm mục đích gì? ?Các báo cáo đó cá nhân hay tập thể? I – §Æc ®iÓm cña v¨n b¶n b¸o c¸o Bµi tËp (SGK) *V¨n b¶n 1: – Mục đích: trình bày kết đạt đợc tập thể lớp 7B học tập, kỉ luật, lao động và các hoạt động kh¸c – Do tËp thÓ viÕt * V¨n b¶n 2: – Mục đích: trình bày kết quyên gãp, ñng hé c¸c b¹n häc sinh vïng lũ lụt, kết hoạt động trào mừng ngµy 20 / 11 – Do tËp thÓ viÕt ? Tõ v¨n b¶n trªn em h·y kÕt luËn viÕt báo cáo nhằm mục đích gì? ? B¸o c¸o cÇn chó ý nh÷ng yªu cÇu g× vÒ néi dung vµ h×nh thøc? ? Em đã viết báo cáo lần nào cha? Hãy dÉn mét sè trêng hîp cÇn viÕt b¸o c¸o sinh ho¹t vµ häc tËp ë trêng, ë líp em *HS đọc các tình SGK, cho biÕt t×nh huèng nµo ph¶i viÕt b¸o c¸o? – TH a: văn đề nghị – TH b: viÕt b¸o c¸o – TH c: viết đơn xin nhập học ? V× t×nh huèng trªn ph¶i viÕt v¨n b¶n kh¸c nhau? ? ThÕ nµo lµ v¨n b¶n b¸o c¸o? – Gi¸o viªn kÕt luËn vÒ ý phÇn ghi nhí SGK NhËn xÐt – Viết báo cáo nhằm mục đích trình bày kết đạt đợc cảu tập thể (các nh©n) – Néi dung: ph¶i cô thÓ, cã sè liÖu râ rµng – H×nh thøc: tr×nh bµy s¸ng sña, theo số mục định II – C¸ch lµm v¨n b¶n b¸o c¸o T×m hiÓu c¸ch lµm v¨n b¶n b¸o c¸o – Học sinh đọc lại ví dụ phần (I), cho biết báo cáo kết hoạt động trào mừng ngµy 20 / 11 lµ cña ai, víi ai, vÒ c¸c kÕt – Ai b¸o c¸o? qu¶ g×? – B¸o c¸o ai? ( Cña líp, víi ban gi¸m hiÖu, vÒ kÕt qu¶ – B¸o c¸o ®iÒu g×? lao động, học tập, giữ gìn kỷ luật và các hoạt động khác ) – Em h·y chó ý g× vÒ phÇn ®Çu, phÇn cuèi cña b¶n b¸o c¸o? §iÒu nµy cã gièng víi văn đề nghị không? ( Giống với văn đề nghị ) – B¸o c¸o vÒ kÕt qu¶ quyªn gãp lµ cña ai? Víi ai, vÒ kÕt qu¶ g×? ( Của lớp với tổng phụ trách đội, kết qu¶ quyªn gãp quÇn ¸o, s¸ch vë, tiÒn ) Dµn môc mét v¨n b¶n b¸o c¸o ? Tõ hai v¨n b¶n trªn, h·y rót c¸ch lµm *C¸c môc: – Quèc hiÖu, tiªu ng÷ mét v¨n b¶n b¸o c¸o – §Þa ®iÓm, ngµy th¸ng n¨m – Tªn v¨n b¶n – N¬i nhËn (374) – Néi dung b¸o c¸o – Ch÷ kÝ, hä tªn ngêi b¸o c¸o Lu ý – Tªn v¨n b¶n cÇn viÕt in hoa, khæ ch÷ to – Giáo viên khái quát theo ý phần ghi – Trình bày: sáng sủa, cân đối nhớ SGK và cho học sinh đọc toàn – Cần chú các mục: tên ngời (tổ chøc) b¸o c¸o, n¬i nhËn vµ néi dung phần ghi nhớ đó b¸o c¸o – GVKL: b¸o c¸o lµ lo¹i v¨n b¶n kh¸ thông dụng đời sống hàng ngày Có *Ghi nhí (SGK/136) các loại báo cáo định kì (tuần, thàng, quý, nửa năm, năm ) và báo cáo đột xuất vÒ c¸c vô viÖc, sù kiÖn x¶y ngoµi ý muèn chñ quan cña ngêi nh b·o lôt, III – LuyÖn tËp ch¸y, tai n¹n giao th«ng ViÕt mét b¸o c¸o cho líp vÒ t×nh HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH h×nh häc tËp Môc tiªu: HS biÕt vËn dông thùc hµnh Phương pháp: thực hành Thời gian: 20 phút GD kĩ sống : KN suy nghĩ,phê phán,sáng tạo Häc sinh luyÖn viÕt – Mét sè lªn b¶ng tr×nh bµy – Líp nhËn xÐt GV nhËn xÐt chung Cñng cè: 2p – GV kh¸i qu¸t néi dung bµi häc Híng dÉn häc bµi:2p – Häc sinh häc bµi vµ lµm bµi tËp SGK – Chuẩn bị: Luyện tập làm văn đề nghị, báo cáo + Ôn lại lý thuyết và nêu tình phải viết văn đề nghị, báo cáo, từ đó viết v¨n b¶n hoµn chØnh Ngµy so¹n: 16/4/2015 TiÕt 126 luyện tập làm văn đề nghị và báo cáo I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm cách thức lại hai loại văn đề nghị và báo cáo – Biết ứng dụng các văn đề nghị, báo cáo vào các tình cụ thể – Tự rút lỗi thường mắc, phương hướng và cách sửa chữa các lỗi thường mắc viết hai loại văn trên II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Kiến thức – Tình viết văn đề nghị và văn báo cáo – Cách làm văn đề nghị và báo cáo Tự rút lỗi thường mắc, phương hướng và cách sửa chữa các lỗi thường mắc viết hai loại văn này – Thấy khác hai loại văn trên Kĩ – Rèn kỹ viết văn đề nghị và báo cáo đúng quy cách – Tích hợp GD kĩ sống : KN suy nghĩ,phê phán,sáng tao; KN giao tiếp III.Chuẩn bị – GV: b¶ng phô, v¨n b¶n mÉu – HS: Viết văn đề nghị và báo cáo bảng phụ theo yêu cầu (375) IV Ph¬ng ph¸p – Phân tích, trao đổi đàm thoại V Các bước lên lớp ổn định tổ chức KiÓm tra bµi cò: 5p – Văn báo cáo có đặc điểm gì? Các dàn mục văn báo cáo? – ViÕt mét v¨n b¶n b¸o c¸o cã néi dung tù chän Bài mới: HỌAT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú học tập cho hs Phương pháp: nêu vấn đề Thời gian: 2phút GV nêu yêu càu phần luyện tập HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đớch: Học sinh củng cố kiến thức, kỹ văn đề nghị và báo c¸o Phương pháp: nhận biết Thời gian:10 phút Hoạt động thầy và trò *GV yªu cÇu HS th¶o luËn theo c©u hái SGK (5p) GD kĩ sống : KN suy nghĩ ; KN giao tiếp – §¹i diÖn b¸o c¸o kÕt q¶u GV nhËn xÐt vµ KL b»ng b¶ng phô – HS so sánh đối chiếu ? C¶ hai lo¹i v¨n b¶n viÕt cÇn tr¸nh nh÷ng sai sãt g×? ? Nh÷ng môc nµo cÇn chó ý mçi lo¹i v¨n b¶n? Näi dung chÝnh I Ôn lại lí thuyết văn đề nghị vµ b¸o c¸o Môc đích Néi dung HỌAT ĐỘNG THỰC HÀNH Môc tiªu: HS cã kÜ n¨ng vËn dông thùc hµnh Phương pháp: thực hành Thời gian: 25 phút  §å dïng: V¨n b¶n mÉu  C¸ch tiÕn hµnh – HS nªu yªu cÇu bµi tËp – HS nêu tình viết đề nghị và báo cáo ngoài tình đã nêu SGK GD kĩ sống : KN suy nghĩ,phê phán,sáng tạo – HS kiểm tra lại bài viết mình đã chuÈn bÞ ë nhµ – Gv gäi HS tr×nh bµy bµi viÕt cña m×nh – HS vµ GV nhËn xÐt söa lçi sai – GV treo b¶ng phô v¨n b¶n mÉu H×nh thøc tr×nh bµy Văn đề nghÞ V¨n b¶n b¸o c¸o đề đạt nguyện väng tr×nh bµy nh÷ng kÕt qu¶ đã làm đợc – Ai đề nghị? – §Ò nghÞ ai? – §Ò nghÞ ®iÒu g×? – Ai b¸o c¸o? – B¸o c¸o ai? – B¸o c¸o ®iÒu g×? – Gièng ë c¸ch tr×nh bµy c¸c môc – Kh¸c nhau: ë néi dung, môc đích II LuyÖn tËp Bµi tËp 1: SGK/138 *TH viết văn đề nghị: trời mùa hè nóng, lớp 7B đề nghị nhà trờng cÊp qu¹t *TH viÕt v¨n b¶n b¸o c¸o: thÇy c« gi¸o cÇn biÕt kÕt qu¶ cña buæi lao động trồng cây lớp 7B thực vµo ngµy 21.4 2010 Bài tập 2: Viết văn đề nghị và b¸o c¸o theo t×nh huèng nªu ë bµi tËp (376) Cñng cè: 2p GV kÕt luËn néi dung bµi häc Híng dÉn häc bµi:2p – Ôn tập lí thuyết theo nội dung đã hớng dẫn – ChuÈn bÞ phÇn luyÖn tËp tiÕt 2: lµm bµi tËp SGK/1138 Ngµy so¹n: 15/4/2015 TiÕt 127 luyện tập làm văn đề nghị và báo cáo (tiếp theo) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Nắm cách thức lại hai loại văn đề nghị và báo cáo – Biết ứng dụng các văn đề nghị, báo cáo vào các tình cụ thể – Tự rút lỗi thường mắc, phương hướng và cách sửa chữa các lỗi thường mắc viết hai loại văn trên II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức – Tình viết văn đề nghị và văn báo cáo – Cách làm văn đề nghị và báo cáo Tự rút lỗi thường mắc, phương hướng và cách sửa chữa các lỗi thường mắc viết hai loại văn này – Thấy khác hai loại văn trên Kĩ – Rèn kỹ viết văn đề nghị và báo cáo đúng quy cách – Tích hợp GD kĩ sống : KN suy nghĩ,phê phán,sáng tao; KN giao tiếp III Chuẩn bị – GV: b¶ng phô, v¨n b¶n mÉu – HS: Viết văn đề nghị và báo cáo bảng phụ theo yêu cầu IV Ph¬ng ph¸p – Phân tích, trao đổi đàm thoại V Tæ chøc giê häc ổn định tổ chức KiÓm tra bµi cò: 3p – Văn báo cáo có đặc điểm gì? Các dàn mục văn báo cáo? – ViÕt mét v¨n b¶n b¸o c¸o cã néi dung tù chän Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng cho hs tiếp thu kiến thức hai kiểu văn Phương pháp: nêu vấn đề Thời gian: phút GV nêu yêu cầu phần luyện tập HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Học sinh củng cố kiế thức, kỹ văn đề nghị và báo cáo – Có kĩ viết văn đề nghị và báo cáo Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp Thời gian: 10 phút HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục đích: HS vận dụng lý thuyết vào thực hành Phương pháp: thực hành Thời gian: 25 phút (377) Hoạt động thầy và trò *GV yªu cÇu HS th¶o luËn (5p) GD kĩ sống : KN suy nghĩ ; KN giao tiếp – §¹i diÖn b¸o c¸o kÕt qu¶ GV nhËn xÐt vµ KL – HS so sánh đối chiếu HS quan s¸t vµ bæ sung chç thiÕu GVKL Nội dung chÝnh I LuyÖn tËp Bµi tËp 3: SGK/138 *Chç sai: a) Phải viết đơn để trình bày hoàn cảnh gia đình và đề đạt nguyện vọng b) Ph¶i viÕt b¸o cao¸ v× c« gi¸o chñ nhiÖm muèn biÕt t×nh h×nh vµ kÕt qu¶ cña líp c) Phải viết văn đề nghị – HS kiểm tra lại bài viết mình đã chuÈn bÞ ë nhµ – Gv gäi HS tr×nh bµy bµi viÕt cña m×nh *Bµi tËp bæ trî: Bæ sung c¸c môc cßn – HS vµ GV nhËn xÐt söa lçi sai thiÕu v¨n b¶n sau: – GV treo b¶ng phô v¨n b¶n mÉu Kiểm tra 15 phút *TH viết văn đề nghị: trời mùa hè nóng, lớp 7B đề nghị nhà trờng cấp qu¹t Kính gửi: Ban giám đốc Sở lao động thơng binh xã hội; §ång kÝnh göi: Phßng tµi vô, phßng kÕ ho¹ch Thực đạo ban giám đốc Sở, Trung tâm xúc tiến việc làm đã trình đề án đạo tạo dạy nghề cho đội xuất ngũ và đã đợc Hội đồng thẩm đinh cña Së th«ng qua ngµy 10 – – 2002 Tuy nhiên, nay, Trung tâm cha nhận đợc kinh phí để triển khai thực đề án Nh»m t¹o ®iÒu kiÖn cho trung t©m thùc hiÖn tèt nhiÖm vô chÝnh trÞ vµ kÕ ho¹ch đào tạo năm 2003, trung tâm đề nghị Ban giám đốc Sở và các phòng chức duyệt cấp kinh phí theo đề án đã đợc thẩm định Rất mong Ban giám đốc Sở và các phòng chức lu ý giúp đỡ Xin ch©n thµnh c¶m ¬n! T/M Trung t©m Giám đốc Cñng cè: GV kÕt luËn néi dung bµi häc Híng dÉn häc bµi: – Ôn tập lí thuyết theo nội dung đã hớng dẫn – So¹n bµi: ¤n tËp v¨n häc + Tr¶ lêi c¸c c©u hái SGK / 127 -> 129 Ngµy so¹n: 16/4/2015 TiÕt 128 ¤n tËp TËp lµm v¨n I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Khái quát, hệ thống hóa kiến thức văn biểu cảm và văn nghị luận (378) II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức – Hệ thống kiến thức văn biểu cảm – Hệ thống kiến thức văn nghị luận Kĩ – Khái quát, hệ thống các văn biểu cảm và văn nghị luận đã học – Làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận III §å dïng – GV: B¶ng phô – HS: LËp b¶ng phô c©u hái 7, SGK/1139 IV Ph¬ng ph¸p – Phân tích, vấn đáp, đàm thoại V Các bước lên lớp ổn định tổ chức kiÓm tra bµi cò: GV s¬ bé kiÓm tra sù chuÈn bÞ bµi cña HS Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tọa hứng thú cho hs tiếp thu kiến thức Phương pháp: nêu vấn đề Thời gian: 2phút GV nêu ngắn gọn mục đích tiết học HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích” HS hệ thống hóa và củng cố lại kiến thức văn biểu cảm và văn nghị luận Phương pháp: thảo luận nhóm Thời gian: 40 phút Hoạt động thầy và trò Néi dung chÝnh ? H·y kÓ tªn c¸c v¨n b¶n biÓu biÓu cảm (văn xuôi) đã học học kì I ? Chọn các bài văn đó bài mµ em yªu thÝch Gi¶i thÝch v× sao? ? Văn biểu cảm có đặc điểm g×? ? YÕu tè miªu t¶ cã vai trß g× v¨n biÓu c¶m? I V¨n biÓu c¶m C©u 1: C¸c v¨n b¶n biÓu c¶m (v¨n xuôi) đã học học kì I Cæng trêng më MÑ t«i Mét thø quµ cña lóa non: Cèm Mïa xu©n cña t«i Sµi Gßn t«i yªu Câu 2: Những đặc điểm văn biểu c¶m *Mục đích: Biểu tình cảm, t tởng, thái độ và đánh giá ngời viết ngời và viÖc hoÆc t¸c phÈm v¨n häc *C¸ch thøc: Ngời viết phải biến đồ vật, cảnh vật, sù viÖc, ngêi thµnh h×nh ¶nh béc lé t×nh c¶m cña m×nh Khai thác đặc điểm, tính chất đồ vật, cảnh vật, việc, ngời nhằm bộc lộ tình cảm và đánh giá cña m×nh *Bè côc: Theo m¹ch t×nh c¶m, suy nghÜ C©u 3: Vai trß cña yÕu tè miªu t¶ v¨n biÓu c¶m (379) DC: ®o¹n t¶ phong c¶nh ®Çm níc vµ ch©n dung DÕ MÌn, DÕ Cho¾t, chÞ Cốc đoạn trích Bài học đờng đời đầu tiên + Đoạn tả đêm mùa xuân bài Mïa xu©n cña t«i ? YÕu tè tù sù cã vai trß g× v¨n biÓu c¶m? DC: v¨n biÓu c¶m, cã thÓ kh«ng cÇn cã cèt truyÖn hoµn chØnh, nhiÒu chi tiÕt, m©u thuÉn c¨ng th¼ng ViÖc ®iÓm xuyÕt mét vµi nh©n vËt, cèt truyện đơn giản, chí mờ nhạt, cốt để làm bật cảm xúc, tâm tr¹ng: Nh©n vËt ngêi mÑ bµi Cæng trêng më ra, nh©n vËt t«i bµi Ca HuÕ trªn s«ng H¬ng ? Khi muèn bµy tá t×nh th¬ng yªu, lòng ngỡng mộ, ca ngợi ngời, vật tợng phải nêu đợc nh÷ng ®iÒu g× cña ngời, vật, tợng đó? + Con ngời: vẻ đẹp ngoại hình, lời nói, cử hành động vẻ đẹp tâm hồn, tÝnh c¸ch + Cảnh vật: vẻ đẹp riêng, ấn tợng đối víi c¶nh quan vµ ngêi ? Ngôn ngữ biểu cảm đòi hỏi phải sử dông c¸c ph¬ng tiÖn tu tõ nh thÕ nµo? – GV vấn đáp HS và KL bảng phô – HS theo dõi đối chiếu, hoàn thiện vµo vë Ph¬ng tiÖn tu tõ So s¸nh §èi lËp – t¬ng ph¶n C©u c¶m, h« ng÷, trùc tiÕp biÓu hiÖn c¶m xóc t©m tr¹ng C©u hái tu tõ §iÖp ng÷ (tõ, – §Ó khªu gîi c¶m xóc, t×nh c¶m Miªu t¶ xen kÏ víi kÓ chuyÖn vµ ph¸t biÓu c¶m nghÜ C©u 4: Vai trß cña yÕu tè tù sù v¨n biÓu c¶m – §Ó khªu gîi c¶m xóc, t×nh c¶m C©u 5: Khi muèn bµy tá t×nh th¬ng yªu, lòng ngỡng mộ, ca ngợi ngời, vật tợng phải nêu đợc: vẻ đẹp bên ngoài, đặc điểm phẩm chất bªn trong, ¶nh hëng t¸c dông, Ên tîng sâu đậm và tốt đẹp ngời và c¶nh vËt, sù thÝch thó ngìng mé, say mª tõ ®©u vµ v× sao? C©u 6: C¸c ph¬ng tiÖn tu tõ v¨n biÓu c¶m qua v¨n b¶n: Sµi Gßn t«i yªu vµ Mïa xu©n cña t«i Sµi Gßn t«i yªu vµ Mïa xu©n cña t«i – Sài Gòn trẻ hoài nh cây tơ đơng độ nõn nà, toi yêu SG nh ngời đàn ông ôm ấp mối tình đầu – Mét c¸i thó giang hå ªm ¸i nh nhung còng nh lßng m×nh say sa cái gì đó – Y nh vật nằm thu hình nơi; trời đùng đục nh mµu pha lª mê – Sài Gòn trẻ – Tôi thì đơng già Ba trăm năm đô thị – năm ngàn năm đất nớc; – Nắng sớm -đêm khuya ma; tĩnh lặng mát dịu – náo động, dập dìu xe cộ – Non – níc, g¸i – trai – mÑ -con; bím – hoa – §Ñp qu¸ ®i mïa xu©n ¬i! – T«i yªu SG da diÕt, t«i yªu thêi tiÕt tr¸i chøng, t«i yªu phè phêng, yªu c¶ c¸i tÜnh lÆng – Tôi yêu sông xanh núi tím, tôi yêu đôi mày ai, nhng yêu mïa xu©n – Ai bảo non đừng thơng nớc, cấm đợc – Sài Gòn trẻ, Sài Gòn trẻ, tôi yêu, cấm đợc (380) ng÷, cÊu tróc c©u ) C©u v¨n nhÞp nhµng kÐo dµi, d¹t dµo ý th¬ – Mïa xu©n cña t«i – mïa xu©n B¾c ViÖt, mïa xu©n cña Hµ Néi – lµ mïa xu©n cã ma riªu riªu, giã lµnh l¹nh, cã tiÕng nh¹n kêu đêm xanh – BÊy giê, chµo ngêi lín, c¸c c« Êy cói ®Çu, ch¾p hai bµn tay l¹i vµ x¸ GÆp trang løa b¹n bÌ th× h¬i cói ®Çu vµ cêi Cêi ngËm miÖng, cêi chóm chÝm, cêi mñm mØm, cêi he hÐ ? KÎ b¶ng vµo vë vµ ®iÒn vµo « trèng? C©u 7: Néi dung v¨n biÓu c¶m Mục đích biểu c¶m T×nh c¶m c¶m xóc, t©m tr¹ng vµ đánh giá, nhận xét ngời viết Cho ngời đọc thấy rõ nội dung biểu cảm và đánh giá ngời viÕt Ph¬ng tiÖn biÓu C©u c¶m, so s¸nh, t¬ng ph¶n, c¶m trïng ®iÖp, c©u hái tu tõ, trùc tiÕp biÓu hiÖn c¶m xóc t©m tr¹ng ? KÎ b¶ng vµo vë vµ ®iÒn C©u 8: Néi dung kh¸i qu¸t bè côc bµi v¨n vµo « trèng néi dung kh¸i biÓu c¶m qu¸t bè côc bµi v¨n Më bµi – Giíi thiÖu t¸c gi¶, t¸c phÈm biÓu c¶m ? – Nªu c¶m xóc t×nh c¶m, t©m tr¹ng và đánh giá khái quát – Khai triÓn cô thÓ tõng c¶m xóc, Th©n bµi t©m tr¹ng, t×nh c¶m – nhận xét, đánh giá cụ thể tæng thÓ – ấn tợng sâu đậm đối tợng biểu KÕt bµi c¶m Cñng cè: – GV kh¸i qu¸t néi dung «n tËp Híng dÉn häc bµi: – Ôn tập theo nội dung đã hớng dẫn; tham hảo các đề văn SGK/140,141, sau ôn tËp tiÕp Ngµy so¹n: 23/4/2015 TiÕt 129 ¤n tËp TËp lµm v¨n I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Khái quát, hệ thống hóa kiến thức văn biểu cảm và văn nghị luận II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức – Hệ thống kiến thức văn biểu cảm – Hệ thống kiến thức văn nghị luận Kĩ – Khái quát, hệ thống các văn biểu cảm và văn nghị luận đã học – Làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận III §å dïng – GV: B¶ng phô – HS: LËp b¶ng phô c©u hái 7, SGK/1139 IV Ph¬ng ph¸p (381) – Phân tích, vấn đáp, đàm thoại V Các bước lên lớp ổn định tổ chức kiÓm tra bµi cò: GV kiÓm tra sù chuÈn bÞ bµi cña HS Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo hứng thú cho HS tiếp thu kiến thức Phương pháp: thuyết trình Thời gian: phút GV nêungắn gọn mục đích tiết học HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục đích: HS hÖ thèng hãa vµ cñng cè l¹i nh÷ng kh¸i niÖm c¬ b¶n vÒ v¨n biÓu c¶m vµ v¨n nghÞ luËn Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm, thực hành Thời gian: 40 phút (382) Hoạt động thầy và trò ? H·y kÓ tªn c¸c bµi v¨n nghÞ luËn đã học Ngữ văn tập hai Néi dung chÝnh II V¨n nghÞ luËn Câu 1: Các bài văn nghị luận đã học + Tinh thÇn yªu níc cña nh©n d©n ta + Sự giàu đẹp tiếng Việt + §øc tÝnh gi¶n dÞ cña B¸c Hå + ý nghÜa v¨n ch¬ng ? Trong đời sống, trên báo chí và SGK, em thÊy v¨n b¶n nghÞ luËn xuÊt hiÖn nh÷ng trêng hîp nµo, díi d¹ng nh÷ng bµi g×? Nªu mét sè vÝ dô C©u 2: * NghÞ luËn nãi: – ý kiến trao đổi, tranh luận, phát biểu c¸c cuéc häp, héi th¶o s¬ kÕt, tæng kÕt – ý kiến trao đổi các giao lu, pháng vÊn – ý kiÕn c¸c buæi b¶o vÖ luËn v¨n , luËn ¸n – Ch¬ng tr×nh b×nh luËn thêi sù, thÓ thao, văn nghệ trên đài phát hay vô tuyến truyÒn h×nh – Lêi gi¶ng cña GV trªn líp * NghÞ luËn viÕt: – Các bài xã luận, bình luận, đọc sách, phê b×nh v¨n häc, ng«n ng÷ trªn c¸c b¸o chÝ, t¹p chÝ – C¸c luËn v¨n, luËn ¸n, chuyªn luËn khoa häc; – C¸c tuyªn ng«n, tuyªn bè quan träng; – C¸c v¨n b¶n nghÞ luËn SGK Ng÷ v¨n ? Trong bµi v¨n nghÞ luËn ph¶i cã nh÷ng yÕu tè c¬ b¶n nµo? * Bµi v¨n nghÞ luËn cã søc thuyÕt phôc, cã ®anh thÐp s©u s¾c, thÊm thÝa, chÆt chÏ hay kh«ng phô thuéc phần lớn vào trình độ và hiệu nghÖ thuËt lËp luËn cña ngêi viÕt C©u 3: Nh÷ng yÕu tè c¬ b¶n bµi v¨n nghÞ luËn – LuËn ®iÓm, luËn cø, luËn chøng, lÝ lÏ, dÉn chøng lËp luËn – Trong đó lập luận là yếu tố chủ yếu ? LuËn ®iÓm lµ g×? C©u 4: ? H·y cho biÕt nh÷ng c©u sau ®©u lµ * LuËn ®iÓm: lµ ý kiÕn thÓ hiÖn t tëng, luËn ®iÓm vµ gi¶i thÝch v× sao? quan ®iÓm cña bµi v¨n C©u a vµ d lµ luËn ®iÓm – C©u a vµ d lµ luËn ®iÓm * C©u tróc ng÷ ph¸p cña luËn ®iÓm – C©u b: c©u c¶m th¸n thêng lµ: – Câu c: cha đầy đủ, cha rõ ý ( chủ nghĩa C (kh«ng, ch¼ng) lµ (cã, kh«ng) V anh hïng nµo, cña ai?) KÕt cÊu trÇn thuËt, th«ng b¸o vµ khẳng định (phủ định) *GV nªu yªu cÇu HS th¶o luËn nhãm (5p) §¹i diÖn b¸o c¸o kÕt qu¶ – GVKL C©u 5: *Trong bµi v¨n chøng minh rÊt cÇn dÉn chøng, nhng cßn cÇn lÝ lÏ, cßn ph¶i biÕt c¸ch lËp luËn + DÉn chøng ph¶i tiªu biÓu, chän läc, chính xác, phù hợp với luận điểm; đồng (383) => §a dÉn chøng bµi ca dao Trong đầm gì đẹp sen, cha đủ để chứng minh tiếng Việt giàu đẹp, mà ngêi viÕt cßn ph¶i ®a thªm dẫn chøng kh¸c vµ ph©n tÝch cô thÓ bµi ca dao trên để thấy rõ đó tiếng Việt đã thể giàu đẹp nh nµo – HS th¶o luËn nhãm (5p): H·y cho biết cách làm hai đề văn có gì giống và khacá Từ đó suy nhiÖm vô gi¶i thÝch vµ chøng minh kh¸c nh thÕ nµo? – §¹i diÖn b¸o c¸o kÕt qu¶ – GVKL thời cần dợc làm sáng tỏ, đợc phân tích lí lẽ lập luận không đơn chØ nªu, ®a, thèng kª dÉn chøng hµng lo¹t + LÝ lÏ, lËp luËn kh«ng chØ lµ chÊt keo kÕt nèi c¸c dÉn chøng mµ cßn lµ s¸ng tá vµ næi bật dẫn chứng, và đó là chủ yếu * Yªu cÇu cña lÝ lÏ vµ lËp luËn: Ph¶i phï hîp víi dÉn chøng, gãp phÇn lµm râ b¶n chÊt cña dÉn chøng híng tíi luËn ®iÓm; ph¶i chÆt chÏ, m¹ch l¹c, l« gÝch C©u 6: *Gièng nhau: – Cïng mét luËn ®iÓm – Cïng ph¶i sö dông lÝ lÏ, dÉn chøng vµ lËp luËn *Kh¸c nhau: Gi¶i thÝch Vấn đề (giả thiết lµ) cha râ LÝ lÏ lµ chñ yÕu Lµm râ b¶n chÊt vấn đề là nh nµo Chøng minh Vấn đề (giả thiết là) đã rõ DÉn chøng lµ chñ yÕu Chứng tỏ đúng đắn vấn đề là nh thÕ nµo Cñng cè: 2p – GV kh¸i qu¸t néi dung «n tËp Híng dÉn häc bµi:2p – Ôn tập theo nội dung đã hớng dẫn; tham hảo các đề văn SGK/140,141 – ¤n tËp tæng hîp chuÈn bÞ kiÓm tra häc k× Ngµy so¹n: 23/4/2015 TiÕt 130 «n tËp tiÕng viÖt (tiÕp theo) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Hệ thống hóa kiến thức đã học các phép biến đổi câu và các phép tu từ từ vựng II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG Kiến thức – Các phép biến đổi câu – Các phép tu từ từ vựng Kĩ Lập sơ đồ hệ thống hoá kiến thức III Chuẩn bị – GV: B¶ng phô – HS: Ôn tập theo sơ đồ SGK IV Ph¬ng ph¸p – Vấn đáp, trao đổi đàm thoại (384) V Các bước lên lớp ổn định tổ chức KiÓm tra bµi cò: Bài : HOẠT ĐÔNG KHỞI ĐỘNG Mục đích : Tạo hứng thud cho HS tiếp thu kiến thức Phương pháp : thuyết trình Thời gian:2 phút GV nêu yêu nội dung tiết học HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích : HS khái quát toàn kiến thức Tiếng việt : các phép biến đổi câu và các phép tu từ Phương pháp : thảo luận nhóm, thực hành Hoạt động thầy và trò NoÞ dung chÝnh *GV treo sơ đồ các phép biến đổi câu đã I LÝ thuyÕt häc Các phép biến đổi câu đã học – HS quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi 3.1 Thªm bít thµnh phÇn c©u ? ThÕ nµo lµ rót gän c©u? Nh÷ng thµnh a) Rót gän c©u phÇn c©u cã thÓ rót gän? VD? C©u rót gän lµ nh÷ng c©u vèn đầy đủ CN và VN nhng VD: – Bạn làm gì đấy? ngữ cảnh định có thể rút – §äc s¸ch (rót gän chñ ng÷) gọn số thành phần câu mà ngời đọc ngời nghe hiểu * Mục đích dùng câu rút gọn + C©u gän h¬n, th«ng tin nhanh, tránh lặp từ đã xuất câu đứng trớc + Ngụ ý hành động nói đến c©u lµ cña mäi ngêi ? Nêu đặc điểm và công dụng trạng * C¸ch dïng c©u rót gän ng÷? Khi rót gän c©u cÇn lu ý: kh«ng *Bài tập nhanh: Tìm trạng ngữ câu làm ngời nghe ngời đọc hiểu sai, sau: hiểu không đầy đủ nội dung Mùa xuân, cây gọa gọi đến bao nhiêu là c©u nãi Kh«ng biÕn c©u nãi thµnh chim rÝu rÝt (TN chØ thêi gian) c©u céc lèc, khiÕm nh· ? Trong trêng hîp nµo cã thÓ t¸ch tr¹ng b) Më réng c©u ng÷ thµnh c©u riªng? * Thªm tr¹ng ng÷ cho c©u VD: Bố cháu đã hi sinh Năm 72 – Trạng ngữ thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên ? Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng nhân, mục đích, cách thức c©u? – VÞ trÝ: ®Çu c©u, cuèi c©u hoÆc VD: gi÷a c©u Trung đội trởng Bính khuôn mặt / đầy đặn c v * Dùng cụm chủ vị để mở rộng c©u CN VN – Khi nãi hoÆc viÕt cã thÓ sö dông ? Nh÷ng trêng hîp nµo dïng côm chñ vÞ nh÷ng côm tõ cã h×nh thøc gièng để mở rộng câu? câu đơn bình thờng gọi là cụm CV làm thành phần câu ? Có cách chuyển đổi câu chủ động cụm từ để mở rộng câu thành câu bị động? VD: 3.2 Chuyển đổi kiểu câu Con mÌo vå chuét *Chuyển đổi câu chủ động thành Con chuét bÞ mÌo vå câu bị động – Câu chủ động (385) – Câu bị động – Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động C¸C PHÐP BIÕN §æI C¢U Thªm, bít thµnh phÇn c©u Rót gän c©u Chuyển đổi kiÓu c©u Më réng c©u Thªm tr¹ng ng÷ Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động Dùng cụm C – V để mở rộng c©u (386) ? ThÕ nµo lµ ®iÖp ng÷? VD: Cháu chiến đấu hôm V× lßng yªu tæ quèc V× xãm lµng th©n thuéc Bµ ¬i, còng v× bµ V× tiÕng gµ côc t¸c æ trøng hång tuæi th¬ (Xu©n Quúnh) ? C¸c d¹ng ®iÖp ng÷? ? ThÕ nµo lµ phÐp liÖt kª? Nªu c¸c kiÓu liÖt kª VD: Tre, nøa, tróc, mai, vÇu mÊy chôc lo¹i kh¸c nhau, nhng cïng mét mÇm m¨ng non mäc th¼ng (ThÐp Míi) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Môc tiªu: HS cã kÜ n¨ng vËn dông thùc hµnh Phương pháp thực hành Thời gian:  §å dïng: b¶ng phô ghi bµi tËp  C¸ch tiÕn hµnh Các phép tu từ đã học a) §iÖp ng÷ – BiÖn ph¸p lÆp l¹i tõ ng÷ (c¶ c©u) để làm bật ý, gây cảm xúc m¹nh -> phÐp ®iÖp ng÷ – Tõ ng÷ lÆp l¹i gäi lµ ®iÖp ng÷ *C¸c d¹ng ®iÖp ng÷: – §N c¸ch qu·ng – §N nèi tiÕp – §N chuyÓn tiÕp b) LiÖt kª – Lµ s¾p xÕp nèi tiÕp hµng lo¹t c¸c từ, cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ sâu sắc khía cạnh kh¸c cña thùc tÕ hay t tëng t×nh c¶m *C¸c kiÓu liÖt kª: – LiÖt kª theo cÆp vµ liÖt kª kh«ng theo cÆp – LiÖt kª t¨ng tiÕn vµ liÖt kª kh«ng t¨ng tiÕn II Bµi tËp Bài 1: Xác định thành phần câu và cho biÕt c©u më réng thµnh phÇn nµo? a) Bè vÒ / lµ mét tin vui (CN) c v *GV treo b¶ng phô vµ HS nªu yªu cÇu bµi C V tËp b) C¸i bµn nµy / ch©n g·y råi – HS thảo luận nhóm (3p), đại diện báo (VN) c¸o kÕt qu¶ c v – GV KL trên bảng phụ HS đối chiếu so C V s¸nh (VN) c) Con / đợc bố/ tha thứ (PN) c v C V d) Bµi v¨n em viÕt / rÊt hay (PN) c v TT C V *GV yêu cầu HS suy nghĩ độc lập và lên b¶ng thùc hiÖn bµi tËp – HS nhËn xÐt GVKL Bµi 2: Chuyển câu chủ động thành hai câu bị động tương ứng a Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa từ kỷ XIII -> Ngôi chùa nhà sư vô danh xây từ kỷ XIII -> Ngôi chùa xây từ kỷ XIII b.Người ta làm tất cảnh cửa chùa gỗ lim -> Tất cảnh cửa chùa làm (387) gỗ lim -Tất cảnh cửa chùa người ta làm gỗ lim Cñng cè: – GV kh¸i qu¸t néi dung «n tËp Híng dÉn häc bµi: – Ôn tập nội dung theo sơ đồ và xem lại các bài tập đã làm SGK – Chuẩn bị bài văn báo cáo: đọc SGK và trả lời câu hỏi phần I, II Ngµy so¹n: 24/4/2015 TiÕt 131 Híng dÉn lµm bµi kiÓm tra tæng hîp I Môc tiªu – HS nắm vững kiến thức trọng tâm Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn đã học häc k× II – Củng cố kĩ làm bài kiểm tra rắc nghiệm và tự luận đã học và thực hành II §å dïng – GV: B¶ng phô – HS: «n tËp III Ph¬ng ph¸p – Vấn đáp; đàm thoại IV Tæ chøc giê häc ổn định KiÓm tra bµi cò: Bài mới: *Hoạt động 1: Khởi động  Môc tiªu: t¹o høng thó cho HS tiÕp thu kiÕn thøc  C¸ch tiÕn hµnh: GV nªu yªu cÇu cña giê häc *Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài kiểm tra  Môc tiªu: – HS nắm vững kiến thức trọng tâm Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn đã häc häc k× II – Củng cố kĩ làm bài kiểm tra rắc nghiệm và tự luận đã học và thực hành  C¸ch tiÕn hµnh – GV yªu cÇu HS kh¸i qu¸t nh÷ng néi dung c¬ b¶n cÇn chó ý häc k× II PhÇn v¨n – Träng t©m phÇn V¨n (§äc – hiÓu v¨n b¶n) Ng÷ v¨n tËp hai lµ v¨n b¶n nghÞ luận Ngoài còn có đọc – hiểu vài tác phẩm tự và văn nhật dụng *¤n tËp cÇn chó ý mét sè ®iÓm sau: – Nắm đợc nội dung cụ thể các văn tác phẩm đợc học; nội dung bật các bài văn nghị luận thể rõ tiêu đề văn bản: Tinh thần yêu nớc nhân dân ta, Sự giàu đẹp cảu tiếng việt, Đức tính giản dị Bác Hồ, ý nghĩa văn chơng -> §©y chÝnh lµ luËn ®iÓm bao trïm mµ mçi v¨n b¶n nghÞ luËn tËp trung lµm s¸ng tá – Ngoµi cßn cã hai truyÖn ng¾n VN ®Çu thÕ kØ XX: Sèng chÕt mÆc bay vµ Nh÷ng trß lè hay lµ Va-ren vµ Phan Béi Ch©u NÕu nh truyÖn ng¾n cña Ph¹m Duy Tèn nh»m v¹ch trÇn cuéc sèng alµm than khæ cùc cña ngêi d©n, tè c¸o bän quan l¹i môc n¸t bª tha, v« tr¸c nhiÖm th× truyÖn ng¾n cña NguyÔn ¸i Quèc l¹i tËp trung ph¬i bµy nh÷ng trß lè bịch tên Toàn quyền Va-ren, đại diện cho thực dân Pháp, trớc ngời anh hùng đầy khí ph¸ch cao c¶ lµ Phan Béi Ch©u – Nắm đợc nội dung và ý nghĩa văn nhật dụng Ca Huế trên sông Hơng PhÇn TiÕng ViÖt *Cần chú ý số vấn đề sau: – Đặc điểm các loại câu rút gọn, câu đặc biệt, câu chủ động, câu bị động (388) – §Æc ®iÓm vµ t¸c dông cña biÖn ph¸p tu tõ liÖt kª – C¸ch më réng c©u b»ng côm C – V vµ tr¹ng ng÷ – C«ng dông cña c¸c dÊu c©u: dÊu chÊm löng, dÊu chÊm phÈy, dÊu g¹ch ngang PhÇn TËp lµm v¨n *Träng t©m lµ phÇn v¨n nghÞ luËn HS cÇn chó ýmét sè ®iÓm sau: – Nắm đợc số vấn đề chung văn nghị luận: + Thế nào là văn nghị luận, mục đích và tác dụng văn nghị luận + Bè côc cña bµi v¨n nghÞ luËn + C¸c thao t¸c lËp luËn: chøng minh, gi¶i thÝch – C¸ch lµm bµi v¨n nghÞ luËn: + Giải thích, chứng minh vấn đề chính trị – xã hội; + Giải thích, chứng minh vấn đề văn học – Nắm đợc nôi dung khía quát vê văn hành chính + §Æc ®iÓm cña v¨n b¶n hµnh chÝnh; + Cách làm văn đề nghị và báo cáo; + C¸c lçi thêng m¾c vÒ c¸c lo¹i v¨n b¶n trªn Cñng cè: GV kÕt luËn vµ lu ý HS «n tËp mét c¸ch toµn diÖn, kh«ng häc tñ, häc lÖch Híng dÉn häc bµi: – Ôn tập tổng hợp theo nội dung đã hớng dẫn – Chuẩn bị bài: Hoạt động ngữ văn + Tìm hiểu cách đọc văn nghị luận, đọc kĩ lỡng và đọc nhiều lần -Ngày soạn: 24/4/2105 Tiết 132,133 KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM A môc tiªu bµi häc: Gióp HS: – Củng cố, thực hành kiến thức đã học chơng trình Ngữ văn – RÌn kü n¨ng lµm bµi tËp tr¾c nghiÖm, kü n¨ng lµm bµi v¨n nghÞ luËn – Gi¸o dôc HS ý thøc nghiªm tóc, tù gi¸c thi cö B ChuÈn bÞ: GV: ¤n tËp, híng dÉn HS c¸ch lµm bµi HS: ¤n toµn bé kiÕn thøc Ng÷ v¨n C LÊN LỚP ổn định tổ chức: KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña HS: TiÕn hµnh kiÓm tra: (Đề Phòng GD) GV phát đề Ngày soạn: 25/4/2105 TIẾT 134 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TẬP LÀM VĂN (Tiếp theo) (389) I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT -Nắm yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1.Kiên thức: -Yêu cầu việc sưu tầm tục ngữ , ca dao địa phương -Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương 2.Kĩ năng: -Sắp xếp các văn sưu tầm thành hệ thống -Nhận xét đặc sắc ca dao, tục ngữ địa phương mình -Trình bày kết sưu tầm trước tập thể III.CHUẨN BỊ -Đồ dùng -Kết sưu tầm HS IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1.Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo tâm gây hứng thú học tập cho HS Phương pháp: nêu vấn đề Thời gian: phút GV nêu vấn đề nội dung bìa học HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS biết cách sưu tầm tục ngữ ca dao Phương pháp: thực hành Thời gian: 40 phút I.Tổ chức cho HS thuyết trình danh lam thắng cảnh Hà Nội II.Sưu tầm và giới thiệu tục ngữ, ca dao, thành ngữ -Mối HS sưu tầm 5- 10 câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ – Mời đại diện 2-3 em HS khá giỏi trình bày và giới thiệu phần bài làm mình 4.Củng cố: 5.Dặn dò: -Tiếp tục sưu tầm tục ngữ ca dao, thành ngữ -Chuẩn bị tiết sau sưu tầm mốt sôa danh lam thắng cảnh và sản vật Hà Nội Ngày soạn: 25/4/ 2015 TIẾT 135 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TẬP LÀM VĂN (Tiếp theo) I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT -Nắm yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1.Kiên thức: -Yêu cầu việc sưu tầm tục ngữ , ca dao địa phương (390) -Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương 2.Kĩ năng: -Sắp xếp các văn sưu tầm thành hệ thống -Nhận xét đặc sắc ca dao, tục ngữ địa phương mình -Trình bày kết sưu tầm trước tập thể III.CHUẨN BỊ -Đồ dùng -Kết sưu tầm HS IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP 1.Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo tâm gây hứng thú học tập cho HS Phương pháp: nêu vấn đề Thời gian: phút GV nêu vấn đề nội dung bìa học HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS biết cách sưu tầm tục ngữ ca dao Phương pháp: thực hành Thời gian: 40 phút I-Tæ chøc mét cuéc thi vÒ Hµ néi – Giíi thiÖu vÒ hoa qu¶ vµ s¶n vËt næi tiÕng cña Hµ néi – H¸t, vÏ, lµm th¬ vÒ Hµ néi 4.Cñng cè: 5.DÆn dß: – Tiếp tục su tầm tục ngữ, ca dao và các đặc sản Hà nội – Chuẩn bị bài: Hoạt động Ngữ văn- Đọc diễn cảm văn nghị luận (391) Ngày 26/4/2015 TIẾT 136: HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT -Nắm yêu cầu đọc diễn cảm văn nghị luận -Biết cách đọc diễn cảm văn nghị luận II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG 1.Kiến thức: -Yêu cầu việc đọc diễn cảm văn nghị luận 2.Kĩ năng: -Xác định giọng văn nghị luận toàn văn -Xác định ngữ điệu cần có câu văn nghị luận cụ thể văn III.Chuẩn bị GV: Các tác phẩm vản nghị luận HS : tìm hiểu cách đọc văn nghị luận IV.Phương pháp: -Đọc sáng tạo, đọc diễn cảm V.Các bước lên lớp 1.Ổn định tổ chức lớp học 2.Kiểm tra bài cũ 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo tâm gây hứng thú học tập cho HS Phương pháp: thuyết trình, nêu vấn đề Thời gian: phút GV nêu yêu cầu bài học HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS nắm cách đọc các văn nghị luận Phương pháp: đọc sáng tạo Thời gian: 40 phút 1.GV nêu yêu cầu cách đọc và tiến trình học – Yêu cầu cách đọc + Đọc đúng: phất âm đúng, ngắt câu đúng, mạch lạc và rõ ràng +Đọc diễn cảm: Thể rõ luận điểm văn bản, giọng riêng văn -Tiến trình học *Tiết 135: bài +Tinh thần yêu nước nhân dân ta + Sự giàu đẹp Tiếng Việt 2.GV hướng dẫn tổ chức đọc 2.1 Tinh thần yêu nước nhân dân ta *Giọng chung toàn bài: hòa hùng, phấn chấn, dứt khoát, rõ ràng -Đoạn mở bài( giải vấn đề) + câu đầu : Nhấn mạnh từ “ nồng nàn” đó là giọng khẳng định, nịch +Câu 3: Ngắt đúng vế câu trạng ngữ( 1, 2) cụm chủ vị chính đọc mạnh dạn nhanh dần, nhấn đúng mức các động từ và yính từ làm vị ngữ, định ngữ: sôi nổi, kết , mạnh mẽ, to lơn, lướt, nhấn chìm tất (392) +Câu 4,5,6 Nghỉ câu và Câu 4: Đọc chậm lại , rành mạch, nhấn mạnh từ có, chứng tỏ Câu 5: Giọng liệt kê Câu 6: Giảm cường độ đọc nhỏ hơn, lưu ý các điệp ngữ, đảo: Dân tộc anh hùng và anh hùng dân tộc -Gọi 2, HS đọc đoạn này HS và GV nhận xét cách đọc -Đoạn thân bài( *Giọng đọc cần liền mạch, tốc độ nhanh chút Câu: “ Đồng bào ta ngày ” cần đọc chậm, nhấn mạnh ngữ: “ Cũng xứng đáng” tỏ rõ ý kiến liên kết đoạn trên Câu:” Những cử cao quý đó ” cần đọc nhấn mạnhcác từ : Gióng nhau, khác nhau, tỏ rõ ý sơ kết,, khái quát Chú ý cá cặp quan hệ từ: từ- đến, *Gọi 4-5 HS đọc đoạn này Nhận xét cách đọc 3.Đoạn kết: *Giọng chậm và nhỏ -3 câu trên đọc nhấn mạnh các từ ngữ: Cũng như, -2 câu cuối: Đọc giảng giải, chậm và khúc chiết, nhấn mạnh các ngữ: Nghĩa là phải và các động từ làm vị ngữ: Giải thích, tuyên truyền, tổ chức , lãnh đạo, làm cho Gọi 3-4 HS đọc đoạn này GV nhận xét cách đọc 2.2 Sự giàu đẹp Tiếng Việt *Nhìn chung giọng đọc văn này: giọng chậm rãi, điềm đạm tình cảm tự hào -Đọc câu đầu cần chậm và rõ hơn, nhấn mạnh các từ ngữ : tự hào, tin tưởng -Đọc: “ Tiếng việt có đặc sắc thời kì lịch sử:” + Chú ý điẹp từ : Tiếng Việt”, ngữ mang tính chất giảng giải: Nói có nghĩa là nói -Đoạn “ Tiếng Việt văn nghệ đọc rõ ràng, khúc chiết, lưu ý các từ in nghiêng: chất nhạc , tiếng hay -Câu cuối cùng đọan: Đọc giọng khẳng định , vững GV gọi 3-4 HS đọc GV nhận xét cách đọc 4.Củng cố: Gv hệ thống lại nội dung bài học 5.Dặn dò: -Về nhà tập đọc văn trên – Chuẩn bị cachs đọc văn bản: Đức tính giản dị Bác Hồ và Ý nghĩa văn chương Ngày soạn 26/4/215 TIẾT 137 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT -Nắm yêu cầu đọc diễn cảm văn nghị luận -Biết cách đọc diễn cảm văn nghị luận II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG 1.Kiến thức: -Yêu cầu việc đọc diễn cảm văn nghị luận 2.Kĩ năng: -Xác định giọng văn nghị luận toàn văn -Xác định ngữ điệu cần có câu văn nghị luận cụ thể văn (393) III.Chuẩn bị GV: Các tác phẩm vản nghị luận HS : tìm hiểu cách đọc văn nghị luận IV.Phương pháp: -Đọc sáng tạo, đọc diễn cảm V.Các bước lên lớp 1.Ổn định tổ chức lớp học 2.Kiểm tra bài cũ 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo tâm gây hứng thú học tập cho HS Phương pháp: thuyết trình, nêu vấn đề Thời gian: phút GV nêu yêu cầu bài học HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS nắm cách đọc các văn nghị luận Phương pháp: đọc sáng tạo Thời gian: 40 phút1.GV nêu yêu cầu cách đọc và tiến trình học – Yêu cầu cách đọc + Đọc đúng: phất âm đúng, ngắt câu đúng, mạch lạc và rõ ràng +Đọc diễn cảm: Thể rõ luận điểm văn bản, giọng riêng văn -Tiến trình học Tiết 137: bài -Đưc tính giản dị Bác Hồ -Ý nghĩa văn chương GV hướng dẫn cách đọc 1.Đức tính giản dị Bác Hồ *Giọng chung: Nhiệt tình ,ca ngợi, giản dj mà trang trọng Các câu văn bài, nhìn chung khá dài , nhiều vế, nhiều thành phần mạch lạc và quán Cần ngắt câu cho đúng.Chú ý các câu có dấu cảm thán -Câu 1: Nhấn mạnh các từ: Sự quán, lay trời chuyể đất -Câu 2: Tăng cảm xúc ngợi ca vào các từ : Rất lạ lùng kì diệu; nhịp điệu liệt kê các đòng trạng ngữ , đồng vị ngữ: Trong sáng, bạch, tuyệt đẹp -Đoạn và Con người Bác giới ngỳa nay: Đọc với giọng tình cảm ấm áp, gần với giọng kẻ chuyện Chú ý nhấn giọn các từ ngữ: càng, thực văn minh -Đoạn cuối +Cần phân biệt lời văn tác giả và lời trích của Bác Hồ Hai câu trích cần đocj giọng hùng tráng và thống thiết GV gọi 3-4 em hs đọc GV nhận xét các đọc 2.Ý nghĩa văn chương : * Xác định giọng đọc chung toàn bài: Giọng chậm, trữ tình giản dị, tình cảm sâu lắng và thấm thía -2 câu đầu : Giọng kể chuyện lâm li Buồn thương Câu thứ giọng tinht táo, khái quát (394) -Đoạn : “ Câu chuyện có lẽ là gợi llòng vị tha” giọng tâm tình thủ thỉ lời trò chuyện – Đoạn “ Vậy thì hết” giọng đọc giống đoạn trên -Lưu ý câu cuối cùng giọng ngạc nhiên khong thể hình dung cảnh tượng xảy GV đọc trước lần sau đoa gọi em HS đọc GV nhận xét cách đọc 4.Củng cố: GV hệ thống kiến thức toàn bài 5.Dặn dò: -Về nhà tập đọc -Chuẩn bị tiết sau học chương trình địa phương phần Tiếng Việt (395) Ngày27/ 4/2015 TIẾT 138 CHƯƠNG TRÌNH ĐIA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT -Biết cách khắc phục số lỗi chính tả ảnh hưởng cách phát âm địa phương – Có ý thức rèn luyện ngôn ngữ chuẩn mực II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1.Kiến thức: -Một số lỗi chính tả ảnh hưởng cách phát âm địa phương 2.Kĩ năng: -Phát và sử lỗi chính tả ảnh hưởng cách phát âm thường thấy địa phương III.Chuẩn bị GV: Một số đoạn văn mẫu HS sgk, viết IV.Phương pháp: thực hành, trao đổi V.Các bước lên lớp 1.Ổn định tổ chức lên lớp 2.Kiểm tra bài cũ 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo tâm gây hứng thú học tập cho HS Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp Thời gian: phút GV nêu yêu cầu tiết học HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS biết cách sửa lỗi sai mình bài làm Phương pháp: thực hành Thời gian: 40 phút Bµi míi: Hoạt động thầy-trò Néi dung kiÕn thøc – GV nªu yªu cÇu cña tiÕt häc I- Néi dung luyÖn tËp: Viết đúng tiếng có phụ âm đầu dễ mắc lỗi nh tr/ch, s/x, r/d/gi, l/n II- Mét sè h×nh thøc luyÖn tËp: 1- ViÕt c¸c d¹ng bµi chøa c¸c ©m, dÊu dÔ m¾c lçi: a- Nghe viÕt mét ®o¹n v¨n bµi Ca – GV đọc- HS nghe và viết vào HuÕ trªn s«ng Hươngg- Hµ ¸nh Minh: Đêm Thành phố lên đèn sa Mµn sương dµy dÇn lªn, c¶nh vËt mê ®i màu trắng đục Tôi lữ kh¸ch thÝch giang hå víi hån th¬ lai l¸ng, t×nh người nång hËu bước xuèng mét thuyÒn rång, cã lÏ thuyÒn nµy xưa – Trao đổi bài để chữa lỗi chØ dµnh cho vua chóa Trước mòi thuyÒn là không gian rộng thoáng để vua hãng m¸t ng¾m tr¨ng, gi÷a lµ mét sµn gç bµo nh½n cã mui vßm ®ược trang trÝ léng lÉy, xung quanh thuyÒn cã h×nh rång vµ (396) trước mòi lµ mét ®Çu rång muèn bay lªn Trong khoang thuyÒn, dµn nh¹c gåm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam Ngoài còn đàn bầu, sáo và – HS nhí l¹i bµi th¬ vµ viÕt theo trÝ nhí cặp sanh để gõ nhịp – Trao đổi bài để chữa lỗi b- Nhí- viÕt bµi th¬ Qua §Ìo Ngang- Bµ Thanh Quan: – §iÒn mét ch÷ c¸i, mét dÊu hoÆc HuyÖn 2- Lµm c¸c bµi tËp chÝnh t¶: mét vÇn vµo chç trèng: a- §iÒn vµo chç trèng: + §iÒn ch hoÆc tr vµo chç trèng ? + §iÒn dÊu hái hoÆc dÊu ng· vµo nh÷ng tiÕng in ®Ëm ? – §iÒn mét tiÕng hoÆc mét tõ chøa ©m, vÇn dÔ m¾c lçi vµo chç trèng: + Chọn tiếng thích hợp ngoặc đơn ®iÒn vµo chç trèng (giµnh, danh) ? + §iÒn c¸c tiÕng sÜ hoÆc sØ vµo chç thÝch hîp ? – Tìm từ vật, hoạt động, trạng thái, đặng điểm, tính chất: + Tìm từ hoạt động trạng thái bắt đầu b»ng ch (ch¹y) hoÆc b»ng tr (trÌo)? + Tìm các từ đặc điểm, tính chất có hái (kháe) hoÆc ng· (râ) ? – T×m tõ hoÆc côm tõ dùa theo nghÜa vµ đặc điểm ngữ âm đã cho sẵn, ví dụ tìm nh÷ng tõ chøa tiÕng cã hái hoÆc ng·, cã nghÜa nh sau: + Tr¸i nghÜa víi ch©n thËt ? + §ång nghÜa víi tõ biÖt ? + Dïng chµy víi cèi lµm cho giËp n¸t hoÆc trãc líp vá ngoµi ? – Ch©n lÝ, ch©n ch©u, tr©n träng, ch©n thµnh – MÈu chuyÖn, th©n mÉu, t×nh mÉu tö, mÈu bót ch× – §Æt c©u víi mçi tõ : lªn, nªn ? c- §Æt c©u ph©n biÖt c¸c tõ chøa nh÷ng tiÕng dÔ lÉn: – MÑ t«i lªn nương trång ng« Con c¸i muèn nªn người th× ph¶i nghe lêi cha mÑ – V× sî muén nªn t«i ph¶i véi vµng ®i Nước mưa tõ trªn m¸i t«n déi xuèng Çm Çm – Đặt câu để phân biệt các từ: vội, dội? – Dành dụm, để dành, tranh giành, giành độc lập – Liªm sØ, dòng sÜ, sÜ khÝ, sØ v¶ b- T×m tõ theo yªu cÇu: – Ch¬i bêi, chuån th¼ng, ch¸n n¶n, cho¸ng v¸ng, cheo leo – LÎo khoÎo, dòng m·nh – Gi¶ dèi – Tõ gi· – Gi· g¹o 4.Củng cố: Gv hệ thống kiến thức toàn bài 5.Dặn dò: – Về nhà tiếp tục sưu tầm -Lập sổ tay chính tả ghi lại từ ngữ dê nhầm lẫn Ngày soạn: 28/4/2015 TIẾT 139 CHƯƠNG TRÌNH ĐIẠI PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT -Biết cách khắc phục số lỗi chính tả ảnh hưởng cách phát âm địa phương – Có ý thức rèn luyện ngôn ngữ chuẩn mực (397) II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1.Kiến thức: -Một số lỗi chính tả ảnh hưởng cách phát âm địa phương 2.Kĩ năng: -Phát và sử lỗi chính tả ảnh hưởng cách phát âm thường thấy địa phương III.Chuẩn bị GV: Một số đoạn văn mẫu HS sgk, viết IV.Phương pháp: thực hành, trao đổi V.Các bước lên lớp 1.Ổn định tổ chức lên lớp 2.Kiểm tra bài cũ 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo tâm gây hứng thú học tập cho HS Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp Thời gian: phút GV nêu yêu cầu tiết học HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS biết cách sửa lỗi sai mình bài làm Phương pháp: thực hành Thời gian: 40 phút 3.Bài mới: Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt – §iÒn mét ch÷ c¸i, mét dÊu hoÆc mét vÇn vµo chç trèng: 2- Lµm c¸c bµi tËp chÝnh t¶: + §iÒn ch hoÆc tr vµo chç trèng ? a- §iÒn vµo chç trèng: + §iÒn dÊu hái hoÆc dÊu ng· vµo nh÷ng tiÕng in ®Ëm ? – §iÒn mét tiÕng hoÆc mét tõ chøa ©m, vÇn dÔ m¾c lçi vµo chç trèng: + Chọn tiếng thích hợp ngoặc đơn ®iÒn vµo chç trèng (giµnh, danh) ? + §iÒn c¸c tiÕng sÜ hoÆc sØ vµo chç thÝch hîp ? – Tìm từ vật, hoạt động, trạng thái, đặng điểm, tính chất: + Tìm từ hoạt động trạng thái bắt đầu b»ng ch (ch¹y) hoÆc b»ng tr (trÌo)? + Tìm các từ đặc điểm, tính chất có hái (kháe) hoÆc ng· (râ) ? – T×m tõ hoÆc côm tõ dùa theo nghÜa vµ đặc điểm ngữ âm đã cho sẵn, ví dụ tìm nh÷ng tõ chøa tiÕng cã hái hoÆc ng·, cã nghÜa nh sau: + Tr¸i nghÜa víi ch©n thËt ? + §ång nghÜa víi tõ biÖt ? + Dïng chµy víi cèi lµm cho giËp n¸t hoÆc trãc líp vá ngoµi ? – Ch©n lÝ, ch©n ch©u, tr©n träng, ch©n thµnh – MÈu chuyÖn, th©n mÉu, t×nh mÉu tö, mÈu bót ch× – Dành dụm, để dành, tranh giành, giành độc lập – Liªm sØ, dòng sÜ, sÜ khÝ, sØ v¶ b- T×m tõ theo yªu cÇu: – Ch¬i bêi, chuån th¼ng, ch¸n n¶n, cho¸ng v¸ng, cheo leo – LÎo khoÎo, dòng m·nh – Gi¶ dèi – Tõ gi· (398) – §Æt c©u víi mçi tõ : lªn, nªn ? – Gi· g¹o c- §Æt c©u ph©n biÖt c¸c tõ chøa nh÷ng tiÕng dÔ lÉn: – Đặt câu để phân biệt các từ: vội, dội? – MÑ t«i lªn nương trång ng« Con c¸i muèn nªn người th× ph¶i nghe lêi cha mÑ – V× sî muén nªn t«i ph¶i véi vµng ®i Nước mưa tõ trªn m¸i t«n déi xuèng Çm Çm 4.Củng cố: GV hệ thống lại kiến thức toàn bài 5.Dặn dò: -Về nhà tiếp tục sưu tầm -Lập sổ tay chính tả ghi lại từ ngữ dễ nhầm lẫn Ngày soạn 30/4/2105 TIẾT 140 TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT -HS tự đánh giá ưu nhược điểm bài làm mình II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG 1.Kiến thức: -HS đánh giá ưu nhược điểm mình các phương diệ: nội dung kiển thức, kĩ phân môn: TLV, TV, Văn 2.Kĩ năng: -Nắm các kĩ làm bài tập kiểm tra tổng hợp theo cách kiểm tra đánh giá III.Chuẩn bị GV: bài kiểm tra HS HS: V.Các bước lên lớp: 1.Ổn định tổ chức lên lớp 2.Kiểm tra bài cũ 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục đích: Tạo tâm gây hứng thú học tập cho HS Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình Thời gian: phút GV nêu yêu cầu tiết học HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục đích: HS nắm ưu nhược điẻm mình Phương pháp: thực hành , vấn đáp Thời gian: 40 phút GV nhận xét kết chất lượng bài làm lớp -HS nhóm cử đại diện tự phát biểu ý kiến mình -Tổ chức xây dựng đáp án dàn ý và chữa bài -HS so sánh đối chiếu với bài làm mình -GV phân tích nguyên nhân câu trả lời sai, (399) -GV đưa đáp án và biểu điểm ( có kèm theo giáo án ) (400)

XEM THÊM  VL là gì? VL có phải từ ngữ tục tĩu?

– Xem thêm –

Xem thêm: Bai 1 Cong truong mo ra, Bai 1 Cong truong mo ra

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Hỏi Đáp