Dược Liệu Trị Bệnh Với Nhiều Công Dụng

0
43

Bông móng tay

Bông móng tay hay hay còn gọi là cây nắc nẻ có tác dụng hành huyết, giáng khí thường dùng chữa bế kinh, khử phong thấp. Ở một số nơi có thể dùng nấu nước gội đầu để giảm bớt tóc gãy rụng.

bông móng tay có tác dụng gì

  • Tên gọi khác: Nắc nẻ, Móng tay lồi, Phượng tiên hoa, Cấp tính tử
  • Tên khoa học: Impatiens balsamina L
  • Họ: Bóng nước – Balsaminaceae

Mô tả thảo dược Bông móng tay

1. Dấu hiệu sinh thái

Cây Bông móng tay là cây thân thảo, tròn mập, mọc thẳng đứng, nhưng thân mềm, mọng nước. Cây mọc thường niên, có thể cao từ 20 – 75 cm, có khi lên đến 1 mét, thân có nhiều đốt, các đốt thường hơi phù ra. Lá cây mọc so le, có cuống, hình mũi mác hẹp, đầu nhọn, mép lá có răng cưa, dài 3 – 9 cm, rộng 1 – 2 cm. Lá mọc đơn, cách, xếp theo vòng xoắn, mặt phẳng lá láng, hơi có lông. Bên dưới phía đầu cuống lá có tuyến ở đáy nếu nhìn thông qua kính lúp.

Hoa mọc ở nách lá, thường mọc đơn độc hoặc thành cặp. Hoa Bông móng tay có thể màu trắng, đỏ, hồng hoặc trên các cánh hoa có một màu khác nhau. Quả nang có lông, không khô, có thể tự nứt ra thành 5 mảnh và mang các hạt đi xa. Hạt Bông móng tay màu nâu, có dạng tròn hoặc gần tròn, kích thước khoảng 2 – 3.5 cm.

XEM THÊM  [M BRITISH] Tips ép side tóc nam đơn giản mà vẫn giữ nếp tóc mai lâu dài

2. Phòng ban sử dụng thảo dược

Toàn thân cây cây Bông móng tay được ứng dụng làm thảo dược.

3. Phân bố

Tại Việt Nam, cây Bông móng tay mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi để làm cảnh. Ngoài ra, ở miền Nam Trung Quốc và Ấn Độ cũng tìm thấy cây Bông móng tay.

4. Thu hái – Sơ chế

Thu hái thân, cành Bông móng tay và mùa hạ và mùa thu.

Khi thu hái thì bỏ phần rễ, lá, hoa và quả, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô, gìn giữ dùng dần. Một số nơi khác có thể trần nhanh thân cây qua nước sôi sau đó sấy hoặc phơi khô.

Cây có thể dùng tươi mà không cần sơ chế.

Ngoài ra, một số nơi có thể sử dụng hạt cây Nắc nẻ để làm thuốc. Sau thời điểm quả chín, mềm, hơi ngả vàng thì thu hái, mang về thu lấy hạt, phơi khô. Đông y gọi là Cấp tính tử.

5. Gìn giữ thảo dược

Gìn giữ thảo dược ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh độ ẩm và nhiệt độ cao.

6. Thành phần hóa học

Toàn thân cây Nắc nẻ có chứa:

  • Axit P – Hydroxybenzoic có tính chất kháng sinh
  • Axit Ferulic C10H10O4
  • Axit Gentisic C6H7O4
  • Axit P – Cumaric C9H4O3
  • Axit Cafeic C9H8O4
  • Axit Sinapic C11H12O5
  • Scopoletin C10H8O4

Trong lá cây Móng tay có chứa:

  • Lưu huỳnh
  • Pectine
  • Arabinozit
  • Kaempferol

Trong rễ cây có chứa:

  • Peroxydases

Trong hạt chứa:

  • Dầu Huile,
  • Phénol
  • Napththoquinone
  • Dẫn chất của Coumarine
  • Flavonoide
  • Stéroïdes

Vị thuốc Bông móng tay

bông móng tay

1. Tính vị

Toàn thân cây có tính ôn, hơi có độc nhẹ, vị cay.

Hạt có tính ôn, độc nhẹ, vị hơi đắng.

2. Quy kinh

Thảo dược Bông móng tay quy vào kinh Tỳ và Can.

3. Tác dụng dược lý

Theo y học hiện đại:

Dịch chiết từ cây Nắc nẻ được nghĩ rằng có tính chất kháng khuẩn rất mạnh thường được sử dụng để:

  • Kháng sinh
  • Kháng nấm
  • Tẩy giun
  • Lợi tiểu
  • Long đờm
  • Trợ giúp nôn ói
  • Điều trị mụn cóc
  • Phòng ngừa, trợ giúp điều trị ung thư
XEM THÊM  9 món đồ trang điểm cho người mới bắt đầu

Theo y học gia truyền:

  • Khử phong thấp
  • Chỉ thống
  • Hoạt huyết
  • Giáng khí
  • Hành ứ

Chủ trị:

  • Điều trị phong thấp
  • Bị thương sưng đau
  • Rắn rết cắn gây đau nhức
  • Kinh nguyệt bế, ra ít, ra không hết
  • Nấc nghẹn cổ họng
  • Hóc xương
  • Phụ nữ sinh khó
  • Dùng mọc tóc

4. Cách sử dụng – Liều lượng

Cây Bông móng tay có thể dùng khô hoặc tươi đều được, có thể dùng độc vị hoặc phối hợp với các vị thuốc khác đều được.

Liều lượng lời khuyên: 4 – 12 g mỗi ngày dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.

Đơn thuốc sử dụng Bông móng tay

cây bông móng tay

1. Trị Nga chưởng phong, nấm tay, chân, da khô bong tróc thành nhiều mảnh

Sử dụng một lượng Bông móng tay vừa đủ, rửa sạch, giã nát, đắp vào vị trí bệnh, mỗi ngày hai lần.

2. Chữa hóc xương

Dùng rễ cây Nắc nẻ hoặc Cấp tính tử (hạt cây Móng tay) nhai nhuyễn, ngậm trong miệng. Phấn đấu giữ thuốc ở gần vị trí đau, không được nuốt.

Hoặc có thể tán Cấp tính tử thành bột mịn sau đó thổi vào cổ họng, không được nuốt.

3. Trị bệnh tràng nhạc, phát bối, nổi hạch vùng cổ

Dùng Bông móng tay tươi, giã nát, dùng đắp vào vùng bệnh. Mỗi ngày đắp thuốc 2 – 3 lần.

4. Sử dụng tránh thai

Sử dụng Cấp tính tử 20 g phối với 30 g rễ cây Bông cỏ thái nhỏ, phơi khô, dùng sắc uống mỗi ngày 2 – 3 lần.

5. Chữa nghẹn họng ở người cao tuổi

Sử dụng Cấp tính tử tẩm mật ong, phơi khô, tán thành bột mịn, trộn với hồ làm thành viên hoàn, kích thước to bằng hạt đậu xanh. Mỗi lần dùng uống 8 viên với rượu nhạt. Đơn thuốc có thể chữa nghẹn khi ăn uống hoặc tự dưng nghẹn ở người lớn tuổi.

XEM THÊM  6 phần mềm chọn kiểu tóc phù hợp với khuôn mặt, app, ứng dụng trên Android IOS ghép mặt để chọn kiểu tóc online

6. Trị lưng đau nhức mỏi

Sử dụng thân cây Nắc nẻ 10 g, Nho chua 10 quả, nhân Hạt đào  15 g, thái nhỏ, mang đi phơi khô, dùng sắc uống liên tục trong 7 ngày.

7. Chữa mụn nhọt, lở loét, sưng tấy, đau nhức

Sử dụng cây Móng tay tươi, rửa sạch, giã nát, gia thêm một lượng nhỏ muối, dùng đắp lên khu vực bệnh.

8. Chữa phong thấp

Sử dụng 15 g cây Móng tay tươi phối hợp với 10 g Ngũ gia bì, 10 g rễ Uy linh tiên 10 g, tháo nhỏ, dùng sắc với 400 ml nước, đến khi còn 100 ml thì chia thành 2 lần dùng uống trong ngày.

9. Chữa bế kinh

Sử dụng hoa Móng tay phơi khô 3 – 6 g, sắc lấy nước uống.

Kiêng kỵ và lưu ý khi sử dụng cây Bông móng tay

Phụ nữ có thai không được sử dụng cây Móng tay.

Không được sử dụng cùng với các loại thuốc chống đông máu khác.

Sử dụng thường xuyên với một lượng lớn cây Nắc nẻ có thể gây nguy hiểm. Bởi vì cây chứa nhiều nguyên tố hóa học và khoáng chất, sử dụng liên tục có thể gây khó hấp thu.

Cây tươi chứa độc tố nhưng khi đun chín hoặc sấy khô thì chất độc bị tiêu hủy.

Ngoài ra, những một số đối tượng nên thận trọng khi sử dụng cây Bông móng tay bao gồm:

  • Bệnh thấp khớp, viêm khớp
  • Bệnh thống phong
  • Sỏi thận

Bông móng tay là thảo dược có nhiều tác dụng chữa và phong ngừa nhiều bệnh lý. Ty nhiên, thảo dược có chứa độc tố vì vậy khi sử dụng cần trao đổi với thầy thuốc hoặc người có chuyên môn để được hướng dẫn rõ ràng.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Làm đẹp