Native app là gì? ưu, nhược điểm và so sánh native app với web app thiết kế app native app là gì ? tìm hiểu sâu về app navtive

0
17

1. Native App Là Gì?

Native App là một chương trình software được phát triển để sử dụng trên một nền tảng hoặc thiết bị rõ ràng và cụ thể. Vì một Native App được xây dựng để sử dụng trên một thiết bị rõ ràng và cụ thể và hệ điều hành của nó, nên nó có khả năng sử dụng phần cứng và software dành riêng cho thiết bị. 

Các Native App có thể phân phối năng suất được tối ưu hóa và tận dụng công nghệ tiên tiến nhất, ví dụ như GPS, so với các ứng dụng web hoặc ứng dụng đám mây di động được phát triển chung trên nhiều hệ thống.

word image 93

2.Các ứng dụng và nền tảng gốc

Thuật ngữ Native App được sử dụng để chỉ các nền tảng như Mac và PC, với các ví dụ như ứng dụng Ảnh, Thư hoặc Danh bạ được thiết lập sẵn và định cấu hình trên mọi PC Apple. 

Tuy nhiên, trong ngữ cảnh của ứng dụng web giành cho thiết bị di động, thuật ngữ Native App được sử dụng để chỉ bất kỳ ứng dụng nào được viết để hoạt động trên một nền tảng thiết bị rõ ràng và cụ thể.

word image 94

Hai nền tảng hệ điều hành di động chính là iOS của Apple và Android của Google. Native App được viết bằng mã được sử dụng sơ bộ cho thiết bị và hệ điều hành của nó. Ví dụ: các nhà phát triển viết các ứng dụng iOS bằng Objective-₵ hoặc Swift, trong lúc họ tạo các Native App Android bằng Java.

Xem thêm: Mobile App Là Gì? | Các Loại Mobile App Phổ Biến 2020

Native App hoạt động với hệ điều hành của thiết bị theo cách cho phép chúng hoạt động nhanh hơn và linh hoạt hơn so với các loại ứng dụng thay thế. Nếu ứng dụng được tiếp thị cho người dùng thuộc nhiều loại thiết bị khác nhau, các nhà phát triển sẽ tạo một phiên bản ứng dụng riêng cho từng loại.

XEM THÊM  Kiêu ngạo là gì kiêu ngạo là gì minh họa người kiêu ngạo là gì

Ví dụ: Ứng dụng Facebook đã từng được viết bằng HTML5 để sử dụng cùng một mã cho iOS, Android và web di động. Tuy nhiên, ứng dụng này chậm hơn đối với người dùng iOS, khiến các nhà phát triển ứng dụng của Facebook phải tạo mã riêng cho iOS. 

Các tác vụ phức tạp có thể được thăng bằng lại, ví dụ như kết nối mạng được thực hiện trên nền của chương trình hoặc luồng chính, điều này xúc tiến giao diện người dùng .

3. Ví dụ về Native App

Với khả năng khai thác các tài nguyên rõ ràng và cụ thể, các Native App có thể nhanh chóng truy cập nhiều dịch vụ trên một thiết bị, ví dụ như micrô, hoặc thông báo đẩy. 

Ví dụ về các Native App bao gồm từ các chương trình điều hướng, ví dụ như Waze, đến các ứng dụng xã hội, ví dụ như Twitter hoặc trò chơi, ví dụ như Pokémon Go .

word image 95

Pokémon Go truy cập hiệu quả các tính năng của hệ thống – GPS để lập bản đồ vị trí, camera cho thực tiễn tăng cường và gia tốc kế để đo gia tốc – để mang lại trải nghiệm người dùng tốt nhất có thể. 

Pokémon Go cũng có thể tận dụng các thông báo đẩy, được thiết kế để mang người dùng quay lại trò chơi theo thời gian.

Native App thiết lập trực tiếp trên thiết bị di động. Dữ liệu được link với Native App được lưu trữ trên thiết bị hoặc từ xa – ví dụ như trong bộ nhớ lưu trữ dựa trên đám mây.

4. Ưu và nhược điểm của ứng dụng gốc

4.1 Ưu điểm của các ứng dụng gốc bao gồm:

  • các tính năng rộng rãi do sử dụng các khả năng của thiết bị bên dưới;

  • năng suất software nhanh và thỏa mãn;

  • thông báo đẩy;

  • một giao diện người dùng thích hợp hơn với trải nghiệm người dùng của hệ điều hành; và

  • đảm bảo chất lượng mặc dù xếp hạng trong các cửa tiệm ứng dụng.

XEM THÊM  Salazar Slytherin

4.2 Nhược điểm của các ứng dụng gốc bao gồm:

  • nhiều nền tảng mã vì mỗi thiết bị có phiên bản ứng dụng riêng;

  • ngân sách cho các nhà phát triển bổ sung để xây dựng và quản lý nền tảng mã cho mỗi nền tảng; và

  • dành thời gian cho nhiều bản dựng cho các nền tảng tách biệt trong mỗi bản update tính năng.

5. Native vs. web apps

Web Apps là ứng dụng mà người dùng không tải xuống và thay vào đó truy cập thông qua trình duyệt web trên mạng. Các trình duyệt web mẫu bao gồm Google Chrome, Safari và Mozilla Firefox. 

Web Apps phân phối tính năng từ quyền truy cập tài khoản ngân hàng để xem video YouTube thông qua, ví dụ như Safari trên ιPhone.

word image 96

Trong khi các Native Apps được viết cho thiết bị rõ ràng và cụ thể, phần lớn các ứng dụng web có thể được viết bằng JavaScript, CSS và phiên bản chuẩn của HTML để sử dụng thông dụng trên các trình duyệt khác nhau. 

Các Web Apps có thể sử dụng một nền tảng mã vì chúng không được thiết kế xung quanh một thiết bị rõ ràng và cụ thể. Web Apps xây dựng nhanh và đơn giản, nhưng không linh hoạt và nhanh chóng như ứng dụng gốc.

6. Native vs. hybrid apps

Hybrid apps là sự phối hợp của Native AppsWeb Apps. Hoạt động bên trong của một ứng dụng phối hợp tương tự như một ứng dụng web, nhưng nó thiết lập giống như một ứng dụng gốc. 

Các ứng dụng phối hợp có quyền truy cập vào các API thiết bị nội bộ , có nghĩa là chúng có thể sử dụng các tài nguyên như máy ảnh, bộ nhớ lưu trữ và GPS. Yelp và Instagram là những ví dụ về ứng dụng phối hợp.

word image 97

Các ứng dụng phối hợp được xây dựng bằng HTML và CSS. Các nhà phát triển tạo một nền tảng mã, sau đó thực hiện các thay đổi nhỏ để điều chỉnh ứng dụng cho thích hợp với từng nền tảng. 

XEM THÊM  Idm không bắt link trên chrome

Ít nhà phát triển dành riêng cho mỗi nền tảng với một ứng dụng phối hợp hơn là với một ứng dụng gốc hoàn toàn. Các ứng dụng phối hợp thường chạy ứng dụng web thông qua vùng chứa hoặc WebView , một trình duyệt có thể được chứa bên trong ứng dụng giành cho thiết bị di động.

Các ứng dụng phối hợp hoạt động khác với các ứng dụng gốc theo vài cách. Các ứng dụng phối hợp dựa trên các ứng dụng web và chứa các yếu tố điều hướng giống như các ứng dụng web. 

Ngoài ra, không có chính sách ngoại tuyến cho một ứng dụng phối hợp – nó chỉ hoạt động với kết nối mạng internet. Ngược lại, các ứng dụng gốc có thể hoạt động ngoại tuyến.

7. Dụng cụ ứng dụng gốc

Swift và Java là mã nguồn mở và chúng là ngôn từ lập trình chính được Apple và Google sử dụng. Xamarin là một dụng cụ phát triển software đa nền tảng được sử dụng để phát triển ứng dụng gốc trên iOS và Android và các nền tảng khác dựa trên ₵ # làm ngôn từ lập trình.

8. Kết

Như vậy https://monrun.vn/ đã chia sẻ cho các bạn biết Native App là gì, và Ưu nhược điểm của Ứng dụng này rồi phải không nào. Chúng tôi trông mong nội dung này sẽ giúp ích các bạn mới ra trường có thêm thông tin cũng như kinh nghiệm để xin vào làm những công ty tư vấn du học thiết kế Apps nhé.

Cảm ơn các bạn đã đọc nội dung này của https://monrun.vn/, đồng thời cảm ơn https://searchsoftwarequality.techtarget.com/definition/native-application-native-app đã cho https://monrun.vn/ tham khảo nội dung này.

  • Getresponse là gì? Ưu điểm và Nhược điểm của Getresponse

    Getresponse là gì? Ưu điểm và Nhược điểm của Getresponse

  • Điểm chất lượng là gì và 4 Tips tăng Điểm chất lượng Google Ads?

    Điểm chất lượng là gì và 4 Tips tăng Điểm chất lượng…

  • 15 Tips Tối Ưu WordPress Giúp Website Trên 90 Điểm

    15 Tips Tối Ưu WordPress Giúp Website Trên 90 Điểm

  • Video Marketing Là Gì? Điểm mạnh, yếu khi làm Video Marketing

    Video Marketing Là Gì? Thế mạnh, yếu khi làm Video…


Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Hỏi Đáp