[Update] Mọi điều bạn cần biết về BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN! | existence là gì

0
48

existence là gì: You are currently viewing the topic.

Bài số 7 của Series hướng dẫn tự học F8 Audit and Assurance – Chủ đề “Lập kế hoạch kiểm toán & Đánh giá rủi ro kiểm toán “- Phần 2: Bằng chứng kiểm toán

Tiếp tục chủ đề về Lập kế hoạch kiểm toán, trong bài viết này chúng ta sẽ đi tìm hiểu về “Bằng chứng kiểm toán”. Nếu tham chiếu vào Các thời kỳ của một cuộc kiểm toán, tất cả chúng ta sẽ thấy rằng đây không phải là 1 nội dung rõ ràng thuộc thời kỳ lập Plan. Tuy nhiên tất cả chúng ta phải học về nội dung này vì:

Sau khi kết thúc lập mưu hoạch, kiểm toán viên sẽ chuyển sang thời kỳ thực hiện các thủ tục kiểm toán. Bao gồm: “Thử nghiệm kiểm soát” & “Thử nghiệm cơ bản”. Mà mục đích của các thủ tục này là: Thu thâp đầy đủ các chứng cớ kiểm toán thích hợp. Từ đó làm nền tảng để mang ra tổng kết. Hay nói đơn giản là ý kiến kiểm toán.

Do vậy, trước khi đi tìm hiểu về cụ thể các thủ tục kiểm toán cần thực hiện, tất cả chúng ta cần làm rõ:

  • Chứng cớ kiểm toán là gì?
  • Mức độ tin cậy của chứng cớ kiểm toán?
  • Kiểm toán cần thu thập chứng cớ về cái gì?
  • Các kỹ thuật thu thập chứng cớ kiểm toán?

1. Chứng cớ kiểm toán là gì?

Mục tiêu của một cuộc kiểm toán giải trình tài chính là để cho phép kiểm toán viên mang ra ý kiến xem liệu giải trình tài chính của người tiêu dùng có được lập, ở các khía cạnh trọng yếu, theo quy định không?

Và để mang ra ý kiến thì kiểm toán viên sẽ cần thu thập “Bằng chứng kiểm toán” (“Audit evidence”). Vậy, chứng cớ kiểm toán là gì?

Chứng cớ kiểm toán: là toàn thể thông tin được sử dụng bởi kiểm toán viên trong việc mang ra các tổng kết làm nền tảng cho việc tạo dựng ý kiến kiểm toán.

Chứng cớ bao gồm toàn thể thông tin trong các ghi chép kế toán để lập Giải trình tài chính và các thông tin khác được thu thập bởi kiểm toán. Ví dụ: thư xác nhận từ bên thứ 3 như ngân hàng hay nhà sản xuất.

2. Mức độ tin cậy của chứng cớ kiểm toán

ISA quy định: Kiểm toán phải thu thập đầy đủ các chứng cớ kiểm toán thích hợp. 2 từ trọng yếu ở đây là: Phù hợp (“Appropriateness”) & Đầy đủ (“Sufficiency”).

  • Thích hợp (“Appropriateness”): phản ánh chất lượng của chứng cớ.
  • Tính đầy đủ (“Sufficiency”): phản ánh số lượng của chứng cớ. Số lượng của chứng cớ bị tác động bởi mức độ rủi ro của nội dung bị kiểm toán. Và chất lượng của chứng cớ thu thập được nữa. Nếu chứng cớ thu thập được có chất lượng đảm bảo thì có thể cần ít chứng cớ hơn. Tuy nhiên, 1 số lượng lớn chứng cớ chất lượng thấp sẽ không thay đổi được chất lượng cuả chứng cớ nhé.

Hướng dẫn nhận xét chất lượng hay mức độ tin cậy của Chứng cớ kiểm toán:

Dạng chứng cớChất lượngChứng cớ thu thập từ bên ngoài (External)Chứng cớ thu thập từ các nguồn bên ngoài thì đáng tin cậy hơn khi thu thập từ số liệu ghi chép của người tiêu dùng. Bởi vì đó là 1 nguồn độc lập.Chứng cớ do kiểm toán viên thu thậpBằng chứng do kiểm toán viên thu thập trực tiếp sẽ tin cậy hơn là chứng cớ được thu thập gián tiếp hoặc từ suy luận.Chứng cớ thu thập từ khách hàngBằng chứng thu thập từ ghi chép của người tiêu dùng sẽ đáng tin cậy hơn khi hệ thống kiểm tra của người tiêu dùng liên quan đến chứng cớ đó hoạt động hiệu quả.Chứng cớ bằng văn bảnBằng chứng bằng văn bản (Giấy hoặc điện từ) hoặc Thư giải trình (Written representations) sẽ đáng tin hơn chứng cớ bằng lời nói. Chứng cớ bản gốc (“Originals”)Chứng cớ bản gốc sẽ đáng tin hơn bản sao chép hay bản fax. Vì các dạng này đơn giản bị thay đổi bởi khách hàng.

Lưu ý:

(1) Sử dụng công việc của Chuyên Viên:

XEM THÊM  [Update] Stroustrup: C++ Style and Technique FAQ | call upon là gì

Chuyên gia của người tiêu dùng (Management’s expert) là các cá nhân hoặc tổ chức là chuyên nghiệp trong 1 ngành nghề không phải là kiểm toán hay kế toán. Chuyên gia này đã trợ giúp doanh nghiệp trong việc lập Giải trình tài chính với chuyên nghề của mình.

Trong trường hợp kiểm toán viên sử dụng thông tin được lập bởi Chuyên Viên, kiểm toán viên sẽ phải nhận xét & mang ra tổng kết về tính khách quan, năng lực, khả năng của Chuyên Viên. Cũng như thu thập hiểu biết về công việc Chuyên Viên đã thực hiện để mang ra tổng kết về tính thích hợp của việc sử dụng thông tin này làm chứng cớ kiểm toán

(2) Sử dụng thông tin tạo ra bởi khách hàng

Nếu kiểm toán viên sử dụng thông tin do khách hàng tạo ra, kiểm toán viên cần nhận xét:

  • Thông tin đó có đủ tin cậy cho mục đích của kiểm toán viên không?
  • Có đủ tin cậy để đảm bảo tính đúng đắn và đầy đủ của chứng cớ hay không?

(3) Sự không nhất quán và nghi ngờ về độ tin cậy

Nếu chứng cớ kiểm toán từ các nguồn khác nhau không nhất quán. Hay nói cách khác là có tranh chấp. Hoặc kiểm toán viên có nghi ngờ về độ tin cậy của thông tin. Thì cần xác nhận các thay đổi hay bổ sung cần thiết để xử lý vấn đề này. Và phải xem xét tác động của nó đến các khía cạnh khác của cuộc kiểm toán.

Trong đề thi ACCA F8 Audit & Assurance, tất cả chúng ta có thể được yêu cầu nhận xét mức độ tin cậy của các chứng cớ kiểm toán? Hay giải thích các nhân tố tác động đến đến giá của kiểm toán viên về mức độ tin cậy của chứng cớ.

3. Cần thu thập chứng cớ kiểm toán về vấn đề gì?

Chúng ta đã nói nhiều về chứng cớ và độ tin cậy của chúng. Vậy, rõ ràng thì kiểm toán viên cần thu thập chứng cớ kiểm toán về cái gì?

Câu trả lời là:

Kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục kiểm toán để thu thập chứng cớ về các nền tảng dẫn liệu (“Assertions”) của Giải trình tài chính. Vậy, nền tảng dẫn liệu là gì?

Nền tảng dẫn liệu là căn cứ của các khoản mục và thông tin trình bày trong Giải trình tài chính do Ban Giám đốc công ty tư vấn du học khách hàng phụ trách lập trên nền tảng các chuẩn mực và chính sách kế toán qui định.

Như vậy: nền tảng dẫn liệu sẽ được chia làm 2 nhóm:

(1) Nền tảng dẫn liệu về các nhóm giao dịch & sự kiện & các thuyết minh liên quan

Nhóm này thường là liên quan đến các kpi trên PL. Bao gồm các nền tảng dẫn liệu sau:

  • Tính hiện hữu (“Occurence”): Các giao dịch & sự kiện đã ghi nhận hoặc trình bày đã thực sự phát sinh.
  • Tính đầy đủ (“Completeness”): Toàn bộ giao dịch & sự kiện nên được ghi nhận đều đã được ghi nhận. Và toàn bộ các thuyết minh liên quan nên được bao gồm trong BCTC đều đã được bao gồm.
  • Tính đúng đắn (“Accuracy”): Các giá trị hay dữ liệu liên quan đến các giao dịch & sự kiện đã được ghi nhận thích hợp. Các thuyết minh liên quan đã được nhìn nhận & mô tả thích hợp.
  • Tính đúng kỳ (“Cut-off”): Các giao dịch & sự kiện đã được ghi nhận đúng kỳ
  • Tính phân loại (“Classification”): Các giao dịch & sự kiện đã được ghi nhận vào đúng tài khoản

(2) Nền tảng dẫn liệu về các số dư tài khoản cuối kỳ & các thuyết minh liên quan

  • Tính tồn tại (“Existence”): Tài sản & Các khoản nợ phải trả ghi nhận là thực sự tồn tại.
  • Quyền & Nghĩa vụ (“Obligations”): Doanh nghiệp nắm giữ hoặc kiểm tra các quyền liên quan đến tài sản. Và có nghĩa vụ so với các khoản nợ phải trả được ghi nhận
  • Tính đầy đủ (“Completeness”): Toàn bộ tài sản, nợ phải trả & vốn chủ nên được ghi nhận thì đều đã được ghi nhận. Và toàn bộ các thuyết minh liên quan cần được bao gồm trong BCTC thì đều đã được trình bày.
  • Tính đúng đắn, định gía & phân bổ (“Accuracy, Valuation & Allocation”): Tài sản, nợ phải trả & vốn chủ đã được bao gồm trong BCTC theo giá trị thích hợp. Và các điều chỉnh phân bổ hoặc định giá đều đã được ghi nhận thích hợp. Và các thuyết minh liên quan đều được đo lường & mô tả thích hợp
  • Tính phân loại (“Classification”): Tài sản, nợ phải trả & vốn chủ đều được ghi nhận ở tài khoản thích hợp.
  • Tính trình bày (“Presentation”): Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ đã được cộng dồn hoặc không cộng gộp 1 cách thích hợp. Và các thuyết minh là “liên quan” & “dễ hiểu” theo quy định.
XEM THÊM  Đất dịch vụ là gì? đất dich vụ có được cấp sổ đỏ không?

Lưu ý:

Đây là nội dung LUÔN XUẤT HIỆN TRONG ĐỀ THI các bạn nhé. Nội dung này thường sẽ xuất hiện trong đề thi theo dạng:

  • Xác nhận các thủ tục kiểm toán để thu thập chứng cớ kiểm toán về 1 vài nền tảng dẫn liệu nào đó
  • Giải thích các nền tảng dẫn liệu liên quan đến 1 số dư tài khoản cuối kỳ. Hay nhóm giao dịch trong kỳ.

4. Các kỹ thuật thu thập chứng cớ kiểm toán

Kiểm toán viên sẽ thực hiện các thủ tục kiểm toán để thu thập chứng cớ trong cả 3 thời kỳ:

  • Quy trình nhận xét rủi ro: Tìm hiểu về khách hàng & môi trường kinh doanh. Mục đích để nhận xét rủi ro trọng yếu của Giải trình tài chính & nền tảng dẫn liệu
  • Thực hiện Thử nghiệm kiểm tra (“Test of control”): Kiểm tra hiệu quả hoạt động của các thủ tục kiểm tra của người tiêu dùng trong việc ngăn chặn, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ nền tảng dẫn liệu
  • Thực hiện Thử nghiệm cơ bản (“Substantive test”): Phát hiện các sai sót trọng yếu ở cấp độ nền tảng dẫn liệu

Các loại thủ tục/kỹ thuật thu thập chứng cớ kiểm toán có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết phù hợp với nhau. Bao gồm:

Thủ tụcMô tảKiểm tra về tài sản hữu hình (“Inspection of tangible assets”Việc xác minh thực tiễn các tài sản hữu hình được ghi nhận trong số liệu kế toán xác thu được sự tồn tại của tài sản. Tức là sẽ thu thập được chứng cớ về nền tảng dẫn liệu “Tính tồn tại” (“Existence”).
Việc xác nhận các tài sản được nhìn thấy thực tiễn đã được ghi nhận trong số liệu kế toán sẽ phân phối chứng cớ về nền tảng dẫn liệu “Tính đầy đủ” (“Completenese”).Kiểm tra việc ghi chép hay giấy tờ làm việcThủ tục này bao gồm cả xác minh tài liệu từ bên ngoài & nội bộ doanh nghiệp. Các tài liệu dạng giấy tờ hay điện tử… Thủ tục này sẽ phân phối chứng cớ với độ tin cậy khác nhau. Tuỳ thuộc vào bản chất, đặc tính, nguồn thông tin cũng như tính hiệu quả của hệ thống kiểm tra nội bộ của người tiêu dùng. Thủ tục này có thể phân phối chứng cớ kiểm toán về nền tảng dẫn liệu “Tính tồn tại” (“Existence”).Quan sát (“Observation”)Thủ tục này liên quan tới việc xem xét 1 thủ tục hay 1 quá trình của khác hàng được thực hiện. Thủ tục này ít khi sử dụng.Enquiry (“Phỏng vấn”)Thủ tục này liên quan đến tìm kiếm thông tin từ nhân viên của người tiêu dùng hoặc các nguồn bên ngoài. Độ tin cậy của chứng cớ kiểu này phụ thuộc vào hiểu biết & tính chính trực của nguồn thông tin. Việc phỏng vấn sẽ không phân phối chứng cớ kiểm toán đầy đủ mà cần kết phù hợp với các thủ tục khácConfirmation (“Xác nhận”)Thủ tục này liên quan đến quá trình thu thập xác nhận trực tiếp từ bên thứ 3. Ví dụ như ngân hàng, nhà sản xuất… về số dư của tài khoản hay phát sinh thu nhập trong kỳ. Thủ tục này sẽ phân phối chứng cớ kiểm toán về nền tảng dẫn liệu “Tính tồn tại” (“Existence”), Tính đầy đủ (“Completencess”)Tính toán lại (“Recalculation”)Thủ tục này bao gồm cả xác minh tính đúng đắn số học của số liệu kế toánThực hiện lại (“Reperformance”)Thủ tục này liên quan tới việc kiểm toán viên lựa chọn để thực hiện độc lập lại hoạt động kiểm tra của người tiêu dùng.Thủ tục phân tích (“Analytical procedure”)Thủ tục này liên quan tới việc nhận xét và so sánh dữ liệu tài chính hoặc phi tài chính. Bao gồm cả việc điều tra biến động và mối quan hệ không nhất quá các các thông tin khác. Hoặc có sự sai lệch trọng yếu so với giá trị kỳ vọng

Các bạn có thể tham khảo thêm video bài giảng sau nha:


Ý thức là gì? (What is consciousnes ?)


triethoc, triethocmac, trietlysong

In addition to looking at this article You can also see other useful information. Many more we provide here: See more knowledge here.

Ý thức là gì? (What is consciousnes ?)

LSKH #7: E=mc2 là gì? Vì sao không thể di chuyển với vận tốc ánh sáng?


Lược sử khoa học P7: E=mc2 là gì? Vì sao nó làm thay đổi toàn cầu? Vì sao không thể di chuyển với vận tốc ánh sáng?
Chúng ta đều biết rằng, mọi vật chất, hay chính bản thân tất cả chúng ta, đều cấu trúc từ các phân tử, trong lúc phân tử là link của các nguyên tử, nguyên tử được tạo thành từ 3 loại hạt là electron, nơtơrong, và các hạt nhân proton. Cấu trúc của nguyên tử gồm có lớp vỏ là giao động của các electron, và hạt nhân của nó, chúng link với nhau bằng các tương tác điện từ. người ta giả thiết rằng, nếu phóng to hạt nhân lên bằng một hạt đậu, thì nguyên tử đó phải lớn bằng sân bóng chày, nhưng bên trong đó, ngoài hạt nhân ra thì chỉ là khoảng trống trỗng rỗng.
Trong khi các hạt electron hầu hết không có khối lượng. các hạt nơ tron và proton được cấu thành từ các hạt quark, và các hạt quark này cũng hầu hết không có khối lượng.
Như vậy, trong một nguyên tử đa phần là khoảng trống gian trống rỗng, chiếm đến 99,999%. 0,001% còn sót lại, là các hạt electron và hạt quark, chúng hầu hết không có khối lượng. và tất cả chúng ta được cấu thành từ những nguyên tử như vậy.
Thực ra thì, mỗi người tất cả chúng ta không thật như tất cả chúng ta nhìn thấy. Bởi vì tất cả chúng ta được cấu trúc từ các hạt. nếu bỏ đi những khoảng trống trống rỗng trong các nguyên tử, thì mỗi người tất cả chúng ta chỉ còn bằng một hạt bụi. và 7 tỉ người trên toàn cầu này khi bỏ đi các khoảng trống đó, thì chỉ còn bằng một hạt đường mà thôi.
Bạn sẽ tự hỏi, nếu tất cả chúng ta trong suốt như vậy, vì sao tất cả chúng ta không thể đi xuyên qua nhau? đó là bởi vì các hạt luôn giao động để che lấp các khoảng trống, giống như cánh quạt trong chiếc máy quạt của bạn.
Vậy thì vì sao tất cả chúng ta lại có thể có khối lượng là 70kg.
Đó chính là năng lượng. Einstein cho rằng, cái tất cả chúng ta gọi là vật chất đó, thực ra chỉ là năng lượng. khối lượng chỉ là một dạng triệu chứng của năng lượng.
Liên hệ: 0963987234
Chào mừng bạn đến với ĐIỀU KHÔNG TƯỞNG. Nơi có những thông tin có thể đi trái lại thường thức của bạn. Một cách nhìn mới thú vị về khoa học và vũ trụ. Nếu không tin, bạn hãy xem như là một mẩu chuyện viễn tưởng. Chúc bạn có những phút thư giãn tiêu khiển vui vẻ!
Tổng hợp những chuyện kỳ lạ, khó tin, chuyện lạ có thật, chuyện kỳ bí, huyền bí, và tìm hiểu những điều chưa biết về toàn cầu, những mẩu chuyện hay, độc, lạ nhất toàn cầu, những kỷ lục kinh điển trong lịch sử trái đất và vũ trụ. Những mẩu chuyện bí hiểm về UFO và người ngoài hành tinh. Bình loạn về Tam quốc diễn nghĩa và Tây du ký. Những mẫu chuyện hay và ý nghĩa trong cuộc sống, những bài học sâu sắc về nhân sinh.
https://www.facebook.com/1001Chuyenlaky/

XEM THÊM  Ê buốt răng là gì? Nguyên nhân và cách giải quyết tốt nhất

LSKH #7: E=mc2 là gì? Vì sao không thể di chuyển với tốc độ ánh sáng?

What is Existence?


Video Series: Fundamental natures.
(The nature of existence.)
Existence is not exempt from logic.
In this video we start by reviewing fundamental relationships to get familiar with the kind of logic existence has.

What is Existence?

Phương thức tồn tại của vật chất (Mode of existence of material)


triethoc, triethocmac, trietlysong

Phương thức tồn tại của vật chất (Mode of existence of material)

Essence and Existence (Aquinas 101)


“All chairs are quite different.” HG Wells
“If they were so different you could not call them all chairs.” GK Chesterton
The PreSocratics tried to explain everything as elemental fire or water or spirit. Many contemporary scientists try to explain everything as ordered bundles of chemicals, molecules, and atoms. The problem here is that these building blocks themselves are diverse. How do we tài khoản for that? The attempt to reduce everything to material bits is illfated. Reality is not simply built up from the bottom; it is also influenced from the top down. While the essence of α thing tells you what it is, the existence of α thing tells you that it is.
Essence and Existence (Aquinas 101) Fr. Thomas Joseph White, Σ.Ρ.
For readings, podcasts, and more videos like this, go to http://www.Aquinas101.com. While you’re there, be sure to sign up for one of our free video courses on Aquinas. And don’t forget to like and share with your friends, because it matters what you think!
Subscribe to our channel here:
https://www.youtube.com/c/TheThomisticInstitute?sub_confirmation=1
Stay connected on social media:
https://www.facebook.com/ThomisticInstitute
https://www.instagram.com/thomisticinstitute
https://twitter.com/thomisticInst
Visit us at: https://thomisticinstitute.org/

Essence and Existence (Aquinas 101)

In addition to looking at this article You can also see other useful information. Many more we provide here: See other wayshoi-dap/

Thank you for viewing the post. existence là gì

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Hỏi Đáp