Vitamin là gì? Có Mấy Loại Và Chức Năng Của Chúng Là Gì?

0
40

Vitamin là các hợp chất hữu cơ rất thiết yếu ở mức độ vi lượng để giúp duy trì sự sống, mỗi loại có vai trò và tính năng khác nhau.

Thân thể sinh vật không tự sản sinh đủ vitamin thiết yếu. Để thỏa mãn cho các nhu cầu hoạt động sinh học bên trong thể xác. Vì vậy chúng cần được bổ sung thông qua chính sách ăn hoặc uống.

Và nhu cầu vitamin của mỗi loài sinh vật là không giống nhau. Ví dụ so với vitamin C (hay thường hay gọi là acid ascorbic). Nhân loại cần bổ sung nó qua thức ăn nhưng với loài chó thì không. Vì thể xác chúng có khả năng tự sản xuất và chu cấp đủ lượng vitamin C thiết yếu.

Mặt khác, cũng có loại vitamin rất hiếm, thực phẩm ít chứa chúng. Ví dụ vitamin D. Nhưng nhân loại có thể hấp thu nó bằng việc tiếp xúc với tia nắng mặt trời.

Nội dung này giải thích khái niệm. Cách phân biệt và lợi nhuận của từng loại vitamin so với sức khỏe. Bên cạnh các nguồn thực phẩm dồi dào vitamin. Bạn bạn sẽ hiểu rõ Vitamin là gì? Cụ thể hơn.

Đọc nhanh Vitamin là gì?

Nội dung cụ thể và thông tin trọng yếu nằm xuyên suốt nội dung. Còn đây là đôi nét chính về vitamin:

[ssredlist]

  • Có tổng cộng 13 loại vitamin
  • Vitamin là dưỡng chất có thể hòa tan trong nước hoặc cả chất béo.
  • Thân thể tích trữ vitamin hòa tan trong chất béo đơn giản hơn so với tan trong nước.
  • Vitamin luôn chứa nguyên tố carbon, vì vậy chúng thuộc nhóm “hợp chất hữu cơ.”
  • Dù thực phẩm tự nhiên luôn là nguồn bổ sung vitamin tốt nhất. Nhưng ở một số trường hợp, thực phẩm tính năng vitamin là thiết yếu và được khuyên dùng bởi tác dụng phát huy mau chóng hơn.

[/ssredlist]

Vitamin là gì?

[ssredlist][/ssredlist]

Mỗi vitamin là một nhóm các chất hữu cơ có trong thực phẩm tự nhiên với hàm lượng ít ỏi.

Tác dụng của vitamin rất thiết yếu cho sự trao đổi chất. Nếu không được phân phối đầy đủ có thể gây phát sinh bệnh tật.

Vì vậy, vitamin vừa là:

[ssredlist]

  • một hợp chất hữu cơ, có chứa carbon
  • một loại dưỡng chất vô cùng trọng yếu mà tự thể xác không thể sản sinh đủ. Và thiết yếu phải bổ sung qua nguồn thực phẩm
XEM THÊM  Tác dụng của nấm lim xanh ngâm rượu

[/ssredlist]

[ssredlist][/ssredlist]

Đến nay, y học đã phát hiện và thừa nhận tổng cộng 13 loại vitamin.

Rau củ quả là các nguồn thực phầm giàu vitamin. Vậy Vitamin là gì?Rau củ quả là các nguồn thực phầm giàu vitamin. Vậy Vitamin là gì?

Vitamin tan trong nước và vitamin tan trong chất béo

Vitamin có thể hòa tan trong nước hoặc hòa tan trong chất béo.

Vitamin tan trong chất béo

Các vitamin hòa tan được trong chất béo được lưu trữ ở gan và các mô mỡ.

Vitamin A, D, E và K là những vitamin tan trong chất béo. Những loại vitamin này dễ lưu giữ hơn các loại vitamin tan trong nước . Thân thể có khả năng tích trữ chúng trong nhiều ngày hoặc thậm chí nhiều tháng.

Các vitamin tan được trong chất béo. Sẽ được hấp thu qua đường tiêu hóa cùng với sự trợ giúp của các hợp chất béo.

Vitamin tan trong nước

Khác với loại trên, các vitamin tan được trong nước không thể tồn tại quá lâu. Thân thể không thể giữ chúng lại, chúng nhanh chóng được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu.

Do vậy, loại này cần được chu cấp thường xuyên hơn so với loại tan trong chất béo.

Vitamin C và toàn bộ các loại vitamin nhóm B là vitamin tan trong nước.

Các loại vitamin là gì?

Sau đây là sự khác nhau của các loại vitamin:

Vitamin A

Tên hóa học: Retinol, retinal và 4 loại carotenoid, bao gồm beta carotene.

[ssredlist]

  • Hòa tan trong chất béo.
  • Thiếu hụt vitamin A có thể gây quáng gà (thường hay gọi là chứng dạ manh). Và keratomalacia – một rối loạn về mắt kéo theo khô nhuyễn giác mạc.
  • Thực phẩm giàu vitamin A bao gồm: Gan, dầu gan cá tuyết, cà rốt, bông cải xanh, khoai lang, bơ, cải xoăn, rau bina, bí ngô, rau cải xanh, một số loại phô mai, trứng, quả đào, dưa vàng và sữa.

[/ssredlist]

Vitamin B

[ssredlist][/ssredlist]

Tên hóa học: thiamine.

[ssredlist]

  • Hòa tan trong nước.
  • Sự thiếu hụt vitamin B có thể gây ra bệnh tê phù beriberi và triệu chứng Wernicke-Korsakoff.
  • Các loại thực phẩm giàu vitamin B bao gồm: nấm men, thịt lợn, ngũ cốc, hạt hướng dương, gạo lứt, lúa mạch đen nguyên hạt, măng tây, cải xoăn, súp lơ, khoai tây, cam, gan và trứng.

[/ssredlist]

Vitamin B2

[ssredlist][/ssredlist]

Tên hóa học: Riboflavin

[ssredlist]

  • Hòa tan trong nước.
  • Sự thiếu hụt vitamin B2 có thể gây bệnh ariboflavinosis.
  • Thực phẩm giàu vitamin B2 bao gồm: măng tây, chuối, hồng, đậu bắp, cải, phô mai, sữa, sữa chua, thịt, trứng, cá và đậu xanh.

[/ssredlist]

Vitamin B3

[ssredlist][/ssredlist]

Tên hóa học: Niacin, niacinamide

[ssredlist]

  • Hòa tan trong nước.
  • Thiếu hụt vitamin B3 có thể gây bệnh pellagra, xuất hiện song song 3 triệu chứng: tiêu chảy, viêm da và giảm trí nhớ.
  • Thực phẩm giàu vitamin B3 bao gồm: gan, tim, thận, gà, thịt bò, cá (cá ngừ, cá hồi), sữa, trứng, bơ, quả chà là, cà chua, rau ăn lá, bông cải xanh, cà rốt, khoai lang, măng tây, các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu, nấm và men bia.
XEM THÊM  10 thực đơn cho mẹ sau sinh mổ đủ dinh dưỡng, lợi sữa và nhanh chóng hồi phục

[/ssredlist]

Vitamin B5

[ssredlist][/ssredlist]

Tên hóa học: axit pantothenic

[ssredlist]

  • Hòa tan trong nước.
  • Thiếu hụt vitamin B5 có thể gây bệnh dị cảm với cảm nhận hồi hộp, bứt rứt.
  • Các loại thực phẩm giàu vitamin B5 bao gồm: thịt, ngũ cốc nguyên hạt , bông cải xanh, bơ, sữa ong chúa và buồng trứng cá.

[/ssredlist]

Vitamin B6

[ssredlist][/ssredlist]

Tên hóa học: Pyridoxine, pyridoxamine, pyridoxal

[ssredlist]

  • Hòa tan trong nước.
  • Thiếu hụt vitamin B6 có thể gây thiếu máu, di chứng viêm dây thần kinh ngoại biên. Hoặc tổn thương các phòng ban của hệ thần kinh khác ngoài não và tủy sống.
  • Các loại thực phẩm giàu vitamin B6 bao gồm: thịt, chuối, ngũ cốc nguyên hạt, rau và quả hạch. Sữa sẽ mất một nửa hàm lượng vitamin B6 vốn có nếu cô đặc lại. Tương tự sữa cấp đông và đóng hộp cũng vậy, hàm lượng B6 sẽ không nguyên vẹn.

[/ssredlist]

Vitamin B7

[ssredlist][/ssredlist]

Tên hóa học: Biotin

[ssredlist]

  • Hòa tan trong nước.
  • Thiếu hụt vitamin B7 có thể gây viêm da, viêm ruột hoặc ruột non cấp tính.
  • Thực phẩm giàu vitamin B7 bao gồm: lòng đỏ trứng, gan, một số loại rau.

[/ssredlist]

Vitamin B9

[ssredlist][/ssredlist]

Tên hóa học: axit folic, axit folinic

[ssredlist]

  • Hòa tan trong nước.
  • Sự thiếu hụt vitamin B9 ở phụ nữ mang thai có gây ra dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Vì vậy họ được khuyến nghị bổ sung axit folic trước khi mang thai.
  • Thực phẩm giàu vitamin B9 bao gồm: lá các loại rau, các loại đậu, gan, men làm bánh, sản phẩm từ ngũ cốc và hạt hướng dương, trái cây thì có cam và bưởi.

[/ssredlist]

Vitamin B12

[ssredlist][/ssredlist]

Tên hóa học: Cyanocobalamin, hydroxocobalamin, methylcobalamin

[ssredlist]

  • Tan trong nước.
  • Thiếu hụt vitamin B12 có thể gây bệnh thiếu máu megaloblastic. Một tình trạng tủy xương tạo ra các tế bào hồng cầu lớn dị thường và chưa trưởng thành.
  • Thực phẩm giàu vitamin B12 bao gồm: cá, động vật có vỏ, thịt, gia cầm, trứng, sữa và các dược phẩm từ sữa, một số loại ngũ cốc và sản phẩm từ đậu nành, men dinh dưỡng.

[/ssredlist]

[ssredlist][/ssredlist]

Đặc biệt, người ăn chay được khuyên nên dùng thực phẩm tính năng bổ sung B12.

Tham khảo thêm: Vitamin B12: Tác dụng, triệu chứng và đối tượng nên bổ sung

Vitamin C

Tên hóa học: Axit Ascorbic

[ssredlist]

  • Hòa tan trong nước.
  • Thiếu hụt vitamin C có thể gây thiếu máu megaloblastic.
  • Thực phẩm giàu vitamin C bao gồm: trái cây và rau quả. Mận Kakadu và quả camu camu có hàm lượng vitamin C cao nhất trong toàn bộ các loại thực phẩm. Gan cũng có hàm lượng vitamin C cao, tuy nhiên quá trình nấu làm mất đi vitamin C.

[/ssredlist]

[ssredlist][/ssredlist]

Tham khảo thêm: Vitamin C là gì, vì sao tất cả chúng ta quá cần nó?

Vitamin D

Tên hóa học: Ergocalciferol, cholecalciferol.

XEM THÊM  Sql — Làm Cách Nào Để Tạo Mối Quan Hệ 1 1 Trong Sql Server, Bài 2: Các Khái Niệm Trong Csdl Quan Hệ

[ssredlist]

  • Hòa tan trong chất béo.
  • Thiếu hụt vitamin D có thể gây còi xương và loãng xương.
  • Nguồn vitamin D: Tiếp xúc ánh sáng mặt trời hoặc các nguồn sáng nhân tạo có tia cực tím B (UVB) để kích thích da sản sinh vitamin D. Ngoài ra, vitamin D cũng được tìm thấy trong cá béo, trứng, gan bò và nấm.

[/ssredlist]

[ssredlist][/ssredlist]

Tham khảo thêm: Tầm trọng yếu của Vitamin D

Vitamin E

Tên hóa học: Tocopherols, tocotrienols

[ssredlist]

  • Hòa tan trong chất béo.
  • Thiếu hụt vitamin E ít xảy ra nhưng nó có thể gây bệnh tan máu bẩm sinh ở trẻ sơ sinh. Đây là một tình trạng phá hủy tế bào máu (hồng cầu) hoặc làm tế bào máu chết sớm hơn bình thường, gây thiếu máu.
  • Thực phẩm giàu vitamin E bao gồm: quả kiwi, hạnh nhân, bơ, trứng, sữa, các loại hạt, rau lá xanh, dầu thực vật chưa đun nóng, mầm lúa mì và ngũ cốc nguyên hạt.
  • Vitamin E có tác dụng làm đẹp và trợ giúp ngừa bệnh tật.

[/ssredlist]

[ssredlist][/ssredlist]

Tham khảo thêm: Tác dụng và lợi nhuận của vitamin E

Vitamin K

Tên hóa học: Phylloquinone, menaquinones

[ssredlist]

  • Hòa tan trong chất béo.
  • Thiếu hụt vitamin K có thể gây xuất huyết nhiều hơn bình thường.
  • Thực phẩm giàu vitamin K: rau lá xanh, bơ, quả kiwi. Mùi tây chứa rất nhiều vitamin K.

[/ssredlist]

Cơ chế ăn giàu vitamin

[ssredlist][/ssredlist]

Cẩm nang ăn uống thời kỳ 2015-2020 của Mỹ. Đã có nhấn mạnh tầm trọng yếu của chính sách ăn uống phong phú. Vì này là cách tốt nhất để phân phối đầy đủ các vi dưỡng chất cho thể xác.

Tuy nhiên, ở một số trường hợp, thực phẩm bổ sung hoặc thực phẩm tính năng vitamin được khuyên dùng. Ví dụ như đối tượng ăn chay trường. Phụ nữ mang thai hoặc người bệnh mắc một số chứng bệnh nhất định.

Ngoài ra, khi đang điều trị một chứng bệnh nào đó. Thực phẩm tính năng vitamin chỉ nên sử dụng khi đã được sự tán thành từ doctor.

Khi sử dụng thực phẩm tính năng, liều lượng dùng nên tuân thủ theo chỉ định. Quá liều quy định có thể gây ra những phản ứng không muốn so với thể xác.

Như vậy bạn đã sở hữu thê hiểu được Vitamin là gì? Phân loại và Tính năng của chúng.

Hiện tại, các sản phẩm bổ sung vitamin được bày bán nhiều trên các kênh trực tuyến. Hoặc bạn có thể chọn mua chúng tại đây.

Nội dung

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Sức khỏe